- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngoc E và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 321/2017/HNGĐ-ST Ngày: 25-9-2017 V/v tranh chấp ly hôn giữa chị E và anh L |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Hùng Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Võ Thị Lan
Ông Nguyễn Văn Cư
- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Công Minh - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 292/2017/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 308/2017/QĐST-DS ngày 08/9/2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc E, sinh năm 1971; nơi cư trú tại: Tổ 04, ấp Phú Hưng, xã Phú Vĩnh, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. (có mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1970; nơi cư trú tại: Tổ 04, khóm Long Hưng 2, phường Long Sơn, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. (có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 19/7/2017, bản tự khai và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc E trình bày:
- Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nguyễn Văn L vào năm 1990, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú Vĩnh (Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2011 ngày 03/8/2011). Quá trình chung sống không có hạnh phúc nhưng đến năm 2001 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do anh L thường xuyên bỏ nhà đi làm từ thiện, không lo làm ăn, vợ chồng cải vã. Từ đó mà vợ chồng sống không hạnh phúc và đã ly thân nhau từ tháng 6 năm 2017 cho đến nay. Nay chị E nhận thấy tình cảm vợ chồng không con nên yêu cầu ly hôn với anh L.
- Về nuôi con chung: Có 02 người con tên Nguyễn Văn Linh, sinh ngày 29/9/1991(thuộc đối tượng khuyết tật nặng không lao động được) và Nguyễn Bảo Định, sinh ngày 27/5/2001 hiện đang sống với chị E. Khi ly hôn chị E yêu cầu được nuôi hai con chung và tự nguyện không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Văn L trình bày:
- Về hôn nhân: Thống nhất với trình bày của chị E về thời gian và điều kiện kết hôn. Quá trình chung sống đến năm 2001 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do làm ăn thua lỗ, vợ chồng không hòa thuận, bản thân anh buồn bã không lo làm ăn mà lo làm từ thiện, thường xuyên vắng nhà không chăm sóc vợ con. Từ đó, chị E bất mãn không muốn sống chung với anh và ly thân từ tháng 6/2017 cho đến nay; từ khi ly thân đến nay anh có gặp chị E để hàn gắn lại nhưng chị E không đồng ý mà cương quyết ly hôn. Tại phiên tòa hôm nay anh L cũng đồng ý ly hôn với chị E.
- Về nuôi con chung: Có 02 con chung thống nhất theo trình bày của chị E. Khi ly hôn abh yêu cầu giải quyết theo nguyện vọng của con.
- Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Huỳnh Ngọc E làm đơn khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn L có địa chỉ cư trú nêu trên phù hợp với quy định tại Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Huỳnh Ngọc E và anh Nguyễn Văn L là hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng có hạnh phúc đến năm 2001 thì xảy ra mâu thuẩn và đã sống ly thân nhau từ tháng 6 năm 2017 cho đến nay. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẩn vợ chồng đã được hai bên trình bày như trên. Nay chị E xin ly hôn anh L và anh L cũng đồng ý ly hôn với chị E. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thuận tình ly hôn giữa chi E và anh L.
Về nuôi con chung: Xét thấy yêu cầu nuôi 02 con chung của Chị Huỳnh Ngọc E nêu trên là phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Bảo Định là muốn sống với mẹ và đảm bảo được quyền lợi mọi mặt của con nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chia tài sản: Do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí ly hôn: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí tòa án thì chị E phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35, 39; khoản 4 Điều 147; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chị Huỳnh Ngoc E và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Văn Linh, sinh ngày 29/9/1991 (đã trưởng thành nhưng không tự lập được) và Nguyễn Bảo Định, sinh ngày 27/5/2001 cho chị Huỳnh Ngọc E tiếp tục nuôi dưỡng. Chị E tự nguyện không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Chị E phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giao dục con chung mà không ai được cản trở.
Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí ly hôn: Chị Huỳnh Ngọc E phải chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0012419 ngày 25/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tân Châu.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND TX.Tân Châu; - Chi cục THADS TX.Tân Châu; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Hùng Dũng |