- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 320/2023/DS-ST Ngày 19 – 12 – 2023 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển.
Ông Nguyễn Hoài Phong.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 19 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 783/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 433/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Thanh L, sinh năm 1990. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Ông Lê Trí H và bà Đinh Diệu H1. Địa chỉ cư trú: Ấp T2, xã T3, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày tại phiên tòa của anh Phan Thanh L, thể hiện:
Anh có tham gia các dây hụi do ông Lê Trí H, bà Đinh Diệu H1 làm đầu thảo và đã đình hụi vào ngày 15/01/2023 âm lịch, cụ thể như sau:
- Tham gia 02 chưng trong dây hụi mở ngày 15/01/2021 âm lịch gồm 53 chưng, loại 300.000 đồng, tháng khui 02 lần; khi đình hụi, anh đóng được 41 lần với số tiền là 24.600.000 đồng.
- Tham gia 01 chưng trong dây hụi mở ngày 10/11/2021 âm lịch gồm 24 chưng, loại 2.000.000 đồng/tháng; khi đình hụi, anh đóng được 15 lần với số tiền là 30.000.000 đồng.
- Tham gia 03 chưng trong dây hụi mở ngày 30/02/2022 âm lịch gồm 49 chưng, loại 300.000 đồng, tháng khui 02 lần. Quá trình tham gia, anh hốt 01 chưng; tính đến khi đình hụi, anh thiếu lại 27 lần hụi chết, đối với 02 chưng còn lại đã đóng được 22 lần, đối trừ số tiền phải đóng thì ông H, bà H1 còn thiếu lại số tiền là 5.100.000 đồng.
Sau khi đình hụi, ông H, bà H1 đã làm giấy tính hụi vào ngày 01/4/2023 và thừa nhận số liệu của các dây hụi nêu trên và tổng số tiền còn thiếu lại sau khi đối trừ là 59.700.000 đồng và từ đó đến nay ông H, bà H1 không trả khoản tiền nào; do vậy, anh khởi kiện yêu cầu ông H, bà H1 trả lại 59.700.000 đồng.
Tại phiên tòa, anh L thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện và yêu cầu ông H, bà H1 trả lại tổng số tiền 59.000.000 đồng.
* Đối với ông Lê Trí H và bà Đinh Diệu H1: Mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án về yêu cầu khởi kiện cùa anh L và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự này ông có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của anh L và không tham gia hòa giải, xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Trí H, bà Đinh Diệu H1 đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này là phù hợp.
Theo danh sách hụi và lời trình bày tại phiên tòa của anh Phan Thanh L phù hợp với giấy tính tiền hụi ngày 01/4/2023, thể hiện: Anh L có tham gia các dây hụi do ông H, bà H1 làm đầu thảo mở vào các ngày 15/01/2021, 10/11/2021 và 30/02/2022 âm lịch và đã đình hụi vào ngày 15/01/2023 âm lịch. Sau khi đối trừ tiền hụi anh L phải đóng thì ông H, bà H1 còn thiếu lại 59.700.000 đồng. Ông H, bà H1 không có ý kiến phản đối về những nội dung nêu trên nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, anh L thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, anh yêu cầu ông H, bà H1 trả lại số tiền hụi còn lại là 59.000.00 đồng. Xét thấy, việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện của anh L là tự nguyện, phù hợp với khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Do vậy, anh L khởi kiện yêu cầu ông H, bà H1 trả lại số tiền hụi còn lại là 59.000.000 đồng là phù hợp nên được chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông H, bà H1 phải chịu là 2.950.000 đồng (59.000.000 đồng x 5%).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 244 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Thanh L.
Buộc ông Lê Trí H, bà Đinh Diệu H1 phải trả cho anh L tổng số tiền là 59.000.000 đồng (năm mươi chín triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh L cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng ông H, bà H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lê Trí H, bà Đinh Diệu H1 phải chịu 2.950.000 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) (chưa nộp).
- Anh Phan Thanh L không phải chịu. Hoàn trả lại cho anh L số tiền 1.493.000 đồng (một triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai số 0000288 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |