vanban.org

Bản án 32 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Th-Th"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân s; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

C

C

T M

- T d - nh h

T NH NH

N

n án s : 32/2022/HN Đ-ST Ngày 29/7/2022 V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

C C

C

T M

T

, T

- T

Th m phán - Ch t a phiên tòa: à Nguyễn Thị Kim Khoa.

Các H i th m nhân dân:

Bà Lê Thị Phương Dung;

Ông Kim Niệm.

-

: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương.

- Đạ d ệ V ệ K ể á â dâ uyệ P ú G áo, ỉ Bì D

tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đ nh Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2022, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương x t x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đ nh th lý s 311/2021/TLST- HN Đ ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra x t x s 33/2022/QĐXXST - HN Đ ngày 14 tháng 6 năm 2022 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: à Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978; địa ch : ấp xx, xã PH, huyện Phú iáo, t nh nh ương. Có đơn xin vắng mặt.

- B đơn: Ông Nguyễn Phan o Th1, sinh năm 1973; địa ch : ấp xx, xã PH,

huyện Phú iáo, t nh nh ương. Vắng mặt.

Ụ :

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản phiên h p kiểm tra việc giao n p tiếp cận công khai chứng cứ nguyên đơn bà Nguyễn Th Th bày:

- Về hôn nhân: Bà Th và ông Nguyễn Phan o Th1 chung s ng với nhau từ năm 1998, có đăng ký kết hôn vào ngày 09/12/2002 t i Uỷ ban nhân dân xã PH, huyện Phú iáo, t nh nh ương, trên cơ s được t m hiểu t nguyện. Cuộc s ng vợ chồng thời gian đầu th có h nh phúc nhưng sau đó th phát sinh nhiều mâu thuẫn, do tính t nh vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm s ng, ông Th1 ch quan tâm đến nh ng thú vui riêng của ông Th1, không biết quan tâm chăm sóc vợ con, không vun v n cho gia đ nh, v thương các con bà Th đã nhiều lần tha thứ nhưng ông Th1 không thay đổi, ông, bà đã s ng ly thân với nhau từ tháng 10/2021 đến nay. Nay nhận thấy mâu thuẫn gia đ nh đã đến mức trầm trọng, t nh c m vợ chồng không còn, không thể tiếp t c s ng chung với nhau được n a nên bà Th xin được ly hôn với ông Nguyễn Phan o Th1.

- Về con chung: Trong quá tr nh chung s ng ông bà có 02 con chung Nguyễn Minh Kh, sinh năm 2000 và Nguyễn Thị Minh Ch, sinh ngày 26/4/2013. Con chung Nguyễn Minh Kh đã trư ng thành nên bà Th không yêu cầu Tòa án gi i quyết, bà Th xin được nuôi con chung Nguyễn Thị Minh Ch, không yêu cầu ông Th1 cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung, nợ chung: Bà Th không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

ị đơn ông Nguyễn Phan o Th1 đã được Tòa án t ng đ t hợp lệ các văn b n t t ng và triệu tập lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i, tham gia phiên tòa nhưng ông Th1 vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i kiện của bà Th.

Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú iáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong quá tr nh gi i quyết v án kể từ khi th lý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng x t x (HĐXX) nghị án của Th m phán, HĐXX, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của ộ luật T t ng dân s . Tuy nhiên, còn vi ph m thời h n chu n bị x t x .

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Th đ i với ông Nguyễn Phan o Th1; về con chung: Con chung Nguyễn Minh Kh, sinh năm 2000 đã trư ng thành, bà Th không yêu cầu Tòa án gi i quyết, bà Th xin nuôi con chung Nguyễn Thị Minh Ch, sinh ngày 26/4/2013 và không yêu cầu ông Th1 cấp dưỡng nuôi con điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ch nên đề nghị HĐXX giao con chung Nguyễn Thị Minh Ch cho bà Th nuôi dưỡng. Bà Th không yêu cầu ông Th1 ph i cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị HĐXX ghi nhận; về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên đề nghị HĐXX không đặt ra xem x t.

Ậ Ị C T

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được xem xét t i phiên tòa, ý kiến của đ i diện Viện Kiểm sát về thủ t c t t ng, về nội dung v án HĐXX nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đây là v án xin ly hôn mà bị đơn cư trú t i ấp 2A, xã PH, huyện Phú iáo, t nh nh ương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú iáo gi i quyết. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân s , HĐXX x t thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương.

[2] Về s vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th có đơn xin x t x vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Phan o Th1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa mà vẫn vắng mặt, do đó căn cứ vào kho n 2 Điều 227, Điều 228 ộ luật T t ng dân s , HĐXX tiến hành x t x vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Về hôn nhân: à Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Phan o Th1 là nh ng người có đủ điều kiện kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguyện và có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã PH, huyện Phú iáo, t nh nh ương vào ngày 09/12/2002 nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Quá tr nh chung s ng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên đơn cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do tính t nh vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm s ng, thường xuyên c i nhau, không khí gia đ nh ngày càng căng thẳng, ông Th1 không lo làm ăn để một m nh bà bươn ch i cuộc s ng, không nh ng thế ông Th1 còn thường xuyên kiếm chuyện ch i bới, đánh đập bà. ị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ s để xem x t ý kiến của bị đơn.

[4] T i iên b n xác minh đ i diện chính quyền địa phương xã PH, huyện Phú Giáo, t nh nh ương xác nhận mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn là chính quyền địa phương không nắm rõ, do các đương s gi i quyết nội bộ, không yêu cầu chính quyền địa phương gi i quyết.

[5] HĐXX xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th và bị đơn ông Nguyễn Phan o Th1 đã trầm trọng, không còn chung s ng với nhau được n a. Tòa án nhiều lần m phiên hòa gi i nhằm hòa gi i đoàn t cho ông bà nhưng ông Th1 đều vắng mặt, không có thiện chí mu n hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn. Hiện nay, nguyên đơn và bị đơn đã s ng ly thân với nhau và nguyên đơn không mu n quay về chung s ng với bị đơn. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguyện, có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

[6] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương s , b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u xác định nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung Nguyễn Minh Kh, sinh năm 2000 và Nguyễn Thị Minh Ch, sinh ngày 26/4/2013, con chung Nguyễn Minh Kh, sinh năm 2000 đã trư ng thành, đương s không yêu cầu Tòa án gi i quyết, bà Nguyễn Thị Th có nguyện vọng được nuôi chung Nguyễn Thị Minh Ch, nguyện vọng của cháu Ch mu n được s ng cùng bà Th nếu ba mẹ ly hôn. Nên HĐXX quyết định giao con chung Nguyễn Thị Minh Ch, sinh ngày 26/4/2013 cho bà Nguyễn Thị Th nuôi dưỡng là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con bà Th không yêu cầu ông Th1 ph i cấp dưỡng nuôi con nên HĐXX ghi nhận.

[7] Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem x t.

[8] X t đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem x t chấp nhận.

[9] Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp luật.

V các l trên,

T Ị :

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng dân s ;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

T y n

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th đ i với bị đơn ông Nguyễn Phan o Th1 về việc “Tranh chấp ly hôn”.

1. Về hôn nhân: à Nguyễn Thị Th được ly hôn với ông Nguyễn Phan o Th1.

2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Minh Ch, sinh ngày 26/4/2013 cho bà Nguyễn Thị Th tr c tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. hi nhận s t nguyện của bà Th về việc không yêu cầu ông Th1 ph i cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được c n tr quyền thăm nom, chăm sóc, giáo d c con chung của ông Nguyễn Phan o Th1. V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng x t x không đặt ra xem x t.

4. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m: à Nguyễn Thị Th ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đây theo iên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án AA/2021/0007820 ngày 17/11/2021 của Chi c c Thi hành án dân s huyện Phú iáo, t nh nh ương.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s th người thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s . N

ậ

Cỡ chữ