vanban.org

Bản án 32 — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18/02/2025
“V/v Ly hôn giữa chị Hương và anh Mẫn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nguyệt Hồng.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Lệ .

2. Bà Lê Thị Ngọc Thúy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ Hải Hƣơng – thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền – kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 232/2024/TLST–HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 304/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1995 (Có mặt);

Địa chỉ: 39/12A, khu ph 3, phường 4, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

(Nay: S 39/12A Đồng Khởi, khu ph 8, phường 1, thành ph Gò Công, tỉnh Tiền Giang.)

2. Bị đơn: Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1990 (Có mặt);

Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 29 tháng 7 năm 2024 và trong quá trình t tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh H trình bày: Chị và anh M tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn s 102 ngày 20/9/2016. Quá trình chung s ng hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, anh M cờ bạc gây nợ và còn bạo lực gia đình và xúc phạm danh dự chị. Nay tình c m không còn chị yêu cầu ly hôn với anh M. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Hoàng Kh Á, sinh ngày 06/3/2011; Nguyễn Hoàng Kh D, sinh ngày: 21/8/2016; Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày: 22/8/2021. Hiện cháu D đang s ng với cha, còn cháu Á và cháu P đang s ng với chị. Ly hôn chị yêu cầu nuôi cháu Á, cháu P, để anh M nuôi cháu D, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con. Về tài s n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

* Tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Hoàng M trình bày: Đ i với yêu cầu ly hôn của chị H anh không đồng ý vì anh còn thương vợ, thương con. Đặt trường hợp tòa án gi i quyết cho ly hôn về con chung anh yêu cầu nuôi cháu Nguyễn Hoàng Kh D, sinh ngày: 21/8/2016; Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày: 22/8/2021, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Riêng về nguyên nhân mâu thuẫn chị H trình bày là anh có cờ bạc gây nợ nhưng hơn 01 năm nay anh đã từ bỏ và anh cũng đã không còn đánh vợ nữa.

Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bị đơn giữ nguyên ý kiến của mình.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo quy định của bộ luật t tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục t tụng:

Chị Nguyễn Thị Thanh H khởi kiện yêu cầu ly hôn là thuộc thẩm quyền gi i quyết của Toà án nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật t tụng dân sự.

[II] Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị H chung s ng với anh M từ năm 2011 đến năm 2016 được UBND xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn s 102 ngày 20/9/2016 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung s ng đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng anh M cờ bạc gây nợ và còn bạo lực gia đình và xúc phạm danh dự. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2013 đến năm 2024 thì trở nên gây gắt nhưng đến nay mâu thuẫn giữa anh và chị vẫn không hàn gắn được. Nay chị H xin ly hôn nhưng anh M không đồng ý anh cho rằng còn thương vợ, thương con. Trong quá trình gi i quyết vụ án anh M không đến Tòa để hòa gi i, tại phiên tòa hôm nay anh cho rằng vợ chồng có mâu thuẫn như chị H trình bày nhưng nay nhận thấy lỗi lầm mong mu n được hàn gắn nhưng anh không đưa ra được phương hướng để hàn gắn tình c m. Ngoài ra, trước đây chị H đã nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhưng anh M hứa sửa đổi nên chị H đã cho anh cơ hội sửa lỗi lầm của mình nhưng anh vẫn không, điều đó chứng tỏ anh M không tha thiết với cuộc hôn nhân này. Qua xem xét, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, việc chị H yêu cầu ly hôn với anh M là hoàn toàn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.

- Về nuôi con chung: Trong quá trình gi i quyết vụ án, chị H yêu cầu được nuôi 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Kh Á, sinh ngày 06/3/2011; Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày: 22/8/2021 và để anh M nuôi cháu Nguyễn Hoàng Kh D, sinh ngày: 21/8/2016, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con, phía anh M không đồng ý và đề nghị được nuôi thêm cháu P. Hội đồng xét xử xét thấy, chị H, anh M đều có kh năng nuôi dạy con chung và hiện nay cháu Á, cháu P đang s ng với chị H và nguyện vọng của cháu Á là mu n s ng với mẹ khi cha mẹ ly hôn, nguyện vọng của cháu D là mu n s ng với cha, đồng thời để ổn định cuộc s ng của cháu P. Về cấp dưỡng nuôi con phía chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi và anh M cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Do đó, cần để chị H chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung nuôi cháu Á, cháu P, để anh M nuôi cháu D, không ai ph i cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nếu sau này chị H, anh M có tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.

- Về chia tài s n chung và nợ chung: Chị H, anh M không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Nếu sau này chị H, anh M có tranh chấp về tài s n chung sẽ khởi kiện bằng vụ án khác sau ly hôn.

- Về án phí: Chị H ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.

- Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các l trên,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng:

- Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điều 28, 35 Bộ luật T tụng dân sự;

- Nghị quyết s 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh H.

Chị Nguyễn Thị Thanh H được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.

2/ Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Kh Á, sinh ngày 06/3/2011; Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày: 22/8/2021.

Anh Nguyễn Hoàng M được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Kh D, sinh ngày: 21/8/2016.

Chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Hoàng M không ai ph i cấp dưỡng nuôi con do chưa ai yêu cầu.

Chị Nguyễn Thị Thanh H, anh Nguyễn Hoàng M được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn c n.

3/ Về chia tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.

4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0013580 ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị H đã nộp đủ án phí.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được b n án hoặc được t ng đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ