vanban.org

Bản án 32 — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Trần Như H đ i với bị đơn bà ê Thị Hồng P về việc tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

Giao cho ông Trần Như H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 27/8/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Như H không yêu cầu bà ê Thị Hồng P cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Như H và bà ê Thị Hồng P đều có quyền và ngh a v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con th…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Trần Như H - Lê Thị Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Trần Như H đ i với bị đơn bà ê Thị Hồng P về việc tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật T t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 32/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 28-8-2019

V/v tranh chấp thay đổi người trực tiếp

nuôi con sau khi ly hôn

- Th nh ph n H i ng t

th m g m c :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. à Nguyễn Thị Thông;

2. Ông ùi Thanh H i.

- Thư ký phiên to : à Đinh Thị Khuyến - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện D u Tiếng, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Trần Hoàng Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t sơ thẩm công khai v án Hôn nhân gia đình th lý s 114/2019/T T-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t s 36/2019/QĐXX T-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Như H, sinh năm 1991; ng tại: Tổ A, ấp T, ã B, huyện P, tỉnh ình Dương. Có mặt.

- Bị đơn: à ê Thị Hồng P, sinh năm 1996; ng tại: Ấp C, ã M, huyện T, tỉnh ình Dương. Có mặt.

Ụ :

- Tại đơn khởi kiện ngày 04/3/2019, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn ông H trình bày: Ông H và bà P trước đây là vợ chồng nhưng đã ly hôn theo B n án s 19/2018/HNGĐ-PT ngày 24/8/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh ình Dương. Theo b n án phúc thẩm bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 27/8/2015. Khi bà P nuôi cháu N thì ông H có liên hệ để thăm cháu N nhưng bà P và gia đình bà P ngăn c n không cho ông H thăm con. C thể ngày 11/01/2019 ông H cùng em Trần Như H1 và ông Đặng Văn đến nhà bà P để thăm con và in đón cháu N về nhà thăm ông bà nội tại ã A, huyện P, tỉnh ình Dương nhưng bà P và gia đình bà P đã ngăn c n. Hiện tại bà P đã có gia đình khác và sắp sinh con, bà P và cháu N đang sinh s ng tại gia đình của cha mẹ chồng sau nên việc nuôi dưỡng cháu N không được đ m b o. Hơn n a, việc thăm nom của ông H cũng rất khó khăn vì mỗi lần đến thăm con thì ph i có sự đồng ý của gia đình chồng sau. Để đ m b o quyền lợi cho con chưa thành niên và để ổn định cuộc s ng của cháu N thì nay ông H yêu cầu Tòa án giao con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 27/8/2015 cho ông H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông H không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con.

- Tại bản tự khai ngày 28/3/2019 và trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn bà Lê Thị Hồng P trình bày: à P th ng nhất với lời trình bày của ông H về vấn đề hôn nhân và con chung. Trước đây bà P và ông Trần Như H là vợ chồng nhưng đã ly hôn. Theo B n án phúc thẩm bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 27/8/2015, ông H không cấp dưỡng nuôi con. Ngày 23 tháng 10 năm 2018 Chi c c Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh ình Dương đã giao con cho bà P trực tiếp nuôi cháu Trần Thị Yến N. Hiện tại bà P là người trực tiếp nuôi cháu N, hai mẹ con bà P cùng với ông bà nội mới (cha mẹ ruột của chồng sau) tại ấp Đ, ã M, huyện T, tỉnh ình Dương. Hiện công việc của bà P là trồng cây thu c cá và cạo mủ cao su, mỗi ngày thu nhập kho ng 300.000 đồng đến 400.000 đồng, bình quân mỗi tháng thu nhập kho ng 10.000.000 đồng nhưng không ổn định. Quá trình bà P nuôi con ông H có đến thăm cháu N, bà vẫn cho ông H thăm con nhưng không cho ông H đưa cháu N đi đâu hết vì bà P sợ ông H đưa cháu N đi về Bắc. Khi ông H đến thăm con thường có nh ng lời lẽ úc phạm cha mẹ bà P nên hai bên dẫn đến mâu thuẫn. Nay trước yêu cầu của ông H thì bà P không đồng ý giao cháu N cho ông H vì cháu N còn nhỏ cần có chăm sóc của người mẹ. Hơn n a điều kiện sinh s ng của cháu N hiện tại đang ổn định, bà không mu n làm áo trộn cuộc s ng của cháu N.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tham gia phiên tòa có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo pháp luật trong su t quá trình t t ng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung v án: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ vì hiện tại bà N đã có gia đình mới và sắp sinh con với chồng mới, hiện bà P, chồng mới và cháu N đang sinh s ng cùng với cha mẹ chồng mới nên quyền và lợi ích của cháu N sẽ bị nh hư ng và quyền thăm nôm của ông H cũng không được đ m b o. Vì vậy, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Ậ Ị

:

au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:

[1] Về thẩm quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định tại kho n 3 Điều 28 của ộ luật T t ng dân sự; bị đơn đang cư trú tại ã M, huyện T, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn có yêu cầu nuôi con, bị đơn không đồng ý. X t thấy, theo biên b n ác minh ngày 03/5/2019, đơn in ác nhận ngày 06/01/2019 và ngày 11/01/2019 thấy rằng ông H và bà P trước đây là vợ chồng, tuy nhiên đã ly hôn với nhau theo n án phúc thẩm s 19/2018/HNGĐ-PT ngày 24/8/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh ình Dương. Theo đó bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Yến N, sinh ngày 27/8/2015, ông H không cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, trong quá trình nuôi dưỡng con chung thì ông H có đến thăm con nhưng bị bà P và gia đình bà P ngăn c n, ch i bới, không cho ông H thăm con. ự việc này đã được ông H báo lên ban lãnh đạo ấp C, ã M, huyện T. Tuy nhiên bà P và gia đình vẫn không cho ông H thăm con và đón con về nhà ông H. Do đó, lời trình bày của nguyên đơn cho rằng bị đơn bà P và gia đình có hành vi ngăn c n không cho thăm con là có căn cứ. Theo quy định tại kho n 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: ... Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở...” và kho n 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “.....Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.....”. Việc ông H là người không được trực tiếp nuôi dưỡng con chung thì có quyền qua lại thăm nom mà không ai được c n tr . à P và gia đình đã có hành vi ngăn c n việc ông H thăm nom con chung là vi phạm pháp luật.

Đồng thời, tại phiên tòa bà P cho rằng hiện nay bà P đã có gia đình khác và sắp sinh con với người chồng mới, hiện tại bà P và cháu N đang sinh s ng tại gia đình cha mẹ chồng mới, thu nhập cũng không ổn định, hàng ngày việc đưa đó con đi học là do mẹ của bà P thực hiện. X t thấy, việc bà P có gia đình khác, sắp sinh con với chồng mới và đang sinh s ng gia đình chồng mới thì việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c cháu N sẽ không được đ m b o. Việc thăm nom con chung của ông H cũng bị khó khăn (mỗi lần ông H đến thăm con thì ph i có sự đồng ý của gia đình chồng mới bà P). Do điều kiện sinh s ng và thu nhập của bà P không bằng ông H, ông H hiện có công ăn việc làm ổn định, có nơi ổn định và hiện chưa có gia đình mới nên có điều kiện chăm sóc cháu N hơn bà P. Ông H cũng là người nuôi dưỡng cháu N từ nhỏ (cháu N chỉ mới về s ng chung với bà P từ ngày 13/10/2018 đến nay) nên việc giao cháu N cho ông H nuôi dưỡng là phù hợp theo điểm b kho n 2 Điều 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về mức cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng t không xem t gi i quyết.

[4] Quan điểm về nội dung gi i quyết v án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tại phiên tòa là có căn cứ.

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự ph i chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

Q

Ị :

- Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân sự;

- Căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Trần Như H đ i với bị đơn bà ê Thị Hồng P về việc tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

- Giao cho ông Trần Như H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 27/8/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Như H không yêu cầu bà ê Thị Hồng P cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Như H và bà ê Thị Hồng P đều có quyền và ngh a v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

Kể từ khi n án này có hiệu lực pháp luật, về vấn đề con chung và cấp dưỡng nuôi con của B n án này thay thế về vấn đề con chung và mức cấp dưỡng nuôi con của n án s 19/2018/HNGĐ-PT ngày 24/8/2018 của Tòa án nhân dân tỉnh ình Dương.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trần Như H ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào s tiền 300.00 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s AA/2016/0031284 ngày 04/3/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

4. Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 uật Thi hành án dân sự./.

- N i nhận:

.

Ồ

É Ử S

Ẩ

- TAND tỉnh ình Dương;

Ẩ P

-

Ọ P Ê OÀ

- VK ND huyện Dầu Tiếng;

- CCTHAD huyện Dầu Tiếng;

- Các đương sự;

- ưu: Hồ sơ v án, VT.

rầ Qua g uấ

Cỡ chữ