vanban.org

Bản án 32/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: không công nhận ông Ngu ễn Văn T v b Ngu ễn Thị L l vợ chồng.

Về con chung: Không có. Về t i sản chung, nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Văn T - bị đơn: Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: không công nhận ông Ngu ễn Văn T v b Ngu ễn Thị L l vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật hôn nhân v gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/ST– HNGĐ
Ng : 03-7-2018
V vi c Xin y h n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH TÂY NINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: B Ngu ễn Thị Thú Nga

Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Hòa

Bà Ngu ễn Thị Kim Sang

Thư ký Tòa án: Bà Phạm Thị Kim Hoa

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Huy n D, tỉnh Tây Ninh tham dự phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hu ện D tỉnh Tâ Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2018/TLST-HNGĐ ng 26 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Ngu ễn Văn T, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ 9, ấp P, xã S, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: B Ngu ễn Thị L, sinh năm 1966; địa chỉ: số 16, tổ 21, ấp N, xã C, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt)

NHẬN THẤY:

Trong đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết y h n và quá trình giải quyết vụ án ng Nguyễn Văn T trình bày:

Ông v b Ngu ễn Thị L tự ngu ện chung sống năm 1988, không đăng ký kết hôn, quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn về kinh tế, bất đồng quan điểm, ông với b L thường xu ên cãi nhau, ông b đã l thân từ năm 1998 đến na , ông về sống tại nh cha mẹ của ông ấp P, xã S, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh, bà L sống tại 21 ấp N, xã C, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh. Na ông êu cầu l hôn với b L.

Về con chung: không có.

Về t i sản chung, nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Bị đơn bà Nguyễn Thị L trình bày: Bà thống nhất lời trình b của ông T về thời gian chung sống, ông bà không đăng ký kết hôn. Bà thừa nhận cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông T có bất đồng quan điểm thường xu ên cãi nhau, ông b chung sống khoảng 10 năm thì l thân, b sống tại xã C, Hu ện D, tỉnh Tâ Ninh. Nay bà đồng ý ly hôn với ông T.

Về con chung: không có.

Về t i sản chung, nợ chung: Không có, không êu cầu giải qu ết

- Ý kiến của Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Huy n D, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử v qu ết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng qu định về thời hạn, nội dung, thẩm qu ền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng qu ền v nghĩa vụ của mình, chấp h nh tốt nội quy phiên tòa, nhưng người tham gia tố tụng vắng mặt To án đã thực hiện thủ tục tống đạt v có đơn xin xét xử vắng mặt đảm bảo đúng qu định.

+ Về nội dung: Ông T bà L chung sống năm 1988 không đăng ký kết hôn đến na vẫn chưa đăng ký kết hôn. Do đó, đề nghị không công nhận ông T bà Lùn l vợ chồng, t i sản chung, nợ chung: không êu cầu Tòa án giải qu ết; con chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài i u có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại di n Vi n kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Ông Ngu ễn Văn T, b Ngu ễn Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt. Đơn được nộp trực tiếp hợp lệ. Do đó, áp dụng Điều 228, 239 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với ông T bà L.

Về hôn nhân: ông Ngu ễn Văn T v b Ngu ễn Thị L tự ngu ện chung sống với nhau từ năm 1988 không đăng ký kết hôn, đến năm 1998 ông b l thân, khi l thân vẫn không đăng ký kết hôn. Căn cứ Khoản 1, Điều 14 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014 “ Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo qu định của luật n chung sống với nhau như vợ chồng m không đăng ký kết hôn thì không phát sinh qu ền, nghĩa vụ giữa vợ v chồng”, v Điểm b, Khoản 3, Nghị qu ết số 35/2000/QĐ.QH10 có qu định “…từ sau ng 01-01-2003 m họ không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ l vợ chồng”.

Đối chiếu theo qu định của pháp luật không công nhận ông Ngu ễn Văn T b Ngu ễn Thị L l vợ chồng.

Về con chung: không có.

Về t i sản chung, nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải nên ghi nhận

Về án ph : ông T phải chịu án ph theo qu định của pháp luật.

Vì các ẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Khoản 1, Điều 14, Điều 57 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014; Điểm b, Khoản 3 Nghị qu ết 35/2000/QH10; Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016. Tu ên xử:

1. Về hôn nhân: không công nhận ông Ngu ễn Văn T v b Ngu ễn Thị L l vợ chồng.

2. Về con chung: Không có.

3. Về t i sản chung, nợ chung: Không có, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

4. Về án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm: ông Ngu ễn Văn T phải chịu 300.000đ (ba trăm ng n đồng), khấu trừ 300.000đ (ba trăm ng n đồng) tiền tạm ứng án ph ông T đã nộp tại biên lai thu số 0010435 ngày 10/4/2018 (ghi nhận đã nộp xong).

5. Báo cho ông T, bà L biết, được qu ền l m đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tâ Ninh trong hạn 15 ng kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết tại UBND xã nơi cư trú.

Cỡ chữ