vanban.org

Bản án 32/2026/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a, c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136; Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự;

* Tuyên bố: Các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T ph m tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”. * Xử ph t: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án HS sơ thẩm thụ lý số 06/2026/TLST-HS ngày 16/01/2026 của TAND khu vực 3 - Thanh Hóa - chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán…"
  • Tòa quyết gì? Điểm a, c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136; Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự;
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 12 Luật Tư pháp người; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2026/HS-ST
Ngày: 06-3-2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Cao Cường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguy n M nh H ng - Giáo viên, đã nghỉ hưu;

2. Bà Đàm Th Th - Chuyên viên Ban Xây dựng Đảng xã Triệu S n.

- Thư ký phiên tòa: Bà Doãn Phư ng Liên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th Thu Hà - Kiểm sát viên và bà Nguy n Th L - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2026, t i Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự s thẩm thụ lý số: 06/2026/TLST-HS ngày 16 tháng 01 năm 2026 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 20/2026/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 02 năm 2026 đối với các b cáo:

1. Trịnh Hữu H - sinh ngày: 23/8/2008 (đến ngày ph m tội, b cáo 17 tuổi 01 tháng 00 ngày); số CCCD: 038208018887; n i sinh: Tỉnh Thanh Hóa; n i cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Học sinh; trình độ học vấn: 11/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Tr nh Văn H1 và bà Ph m Th L1; chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: Không; b áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú” kể từ ngày 07/11/2025 cho đến nay (có mặt).

2. Lê Quốc K - sinh ngày: 03/8/2009 (đến ngày ph m tội, b cáo 16 tuổi 01 tháng 20 ngày); số CCCD: 038209023305; n i sinh: Tỉnh Thanh Hóa; n i cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Học sinh; trình độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Lê Văn C và bà Nguy n Th Q; chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: B khởi tố về tội “Cố ý gây thư ng tích” quy đ nh t i khoản 4 Điều 134 của Bộ luật Hình sự theo Quyết đ nh khởi tố b can số B32/QĐ-VPCQCSĐT ngày 04/02/2026 của C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh T; b áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú” kể từ ngày 07/11/2025 cho đến ngày 04/02/2026; hiện đang b t m giam trong vụ án khác (vụ án “Cố ý gây thư ng tích” nêu trên) t i Phân tr i t m giam Nông Cống c sở 2 - Tr i T m giam Công an tỉnh T kể từ ngày 05/02/2026 cho đến nay (có mặt).

3. Nguyễn Hữu T - sinh ngày: 25/8/1987; số CCCD: 038087052630; n i sinh: Tỉnh Thanh Hóa; n i cư trú: Tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; chức vụ, đảng, đoàn thể: Là đảng viên Đ (đã b đình chỉ sinh ho t đảng kể từ ngày 19/01/2026 theo Quyết đ nh số 22-QĐ/UBKT ngày 19/01/2026 của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy phường Đ); con ông Nguy n Hữu N và bà Nguy n Th N1; có vợ là: Trư ng Th H2 và có 03 con; tiền án, tiền sự: Không; b áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú” kể từ ngày 07/11/2025 cho đến nay (có mặt).

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Trịnh Hữu H: Bà Ph m Th L1 - sinh năm: 1990; n i cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa (là mẹ của b cáo) (có mặt).

* Người đại diện hợp pháp của bị cáo Lê Quốc K: Bà Nguy n Th Q - sinh năm: 1985; n i cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa (là mẹ của b cáo) (có mặt).

* Người bào chữa cho bị cáo Trịnh Hữu H: Bà Lê Thu H3 - là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T (có mặt).

* Người bào chữa cho bị cáo Lê Quốc K: Bà Lê Th P - là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T (có mặt).

* Người làm chứng:

- Anh Lê Đức Tuấn A - sinh năm: 2005; n i cư trú: Thôn C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt);

- Anh Tr nh Nhật M - sinh ngày: 28/11/2009; n i cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt);

- Anh Hoàng Văn H4 - sinh ngày: 03/8/2008; n i cư trú: Thôn Đ, xã A, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt);

- Anh Nguy n Hữu Phúc L2 - sinh ngày: 12/4/2009; n i cư trú: Tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt).

* Người đại diện hợp pháp của người làm chứng - anh Trịnh Nhật M: Ông Tr nh Hữu H5 - sinh năm: 1987; n i cư trú: Thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa (là bố của người làm chứng) (vắng mặt).

* Người đại diện hợp pháp của người làm chứng - anh Hoàng Văn H4: Bà Ph m Th H6 - sinh năm: 1979; n i cư trú: Thôn Đ, xã A, tỉnh Thanh Hóa (là mẹ của người làm chứng) (vắng mặt).

* Người đại diện hợp pháp của người làm chứng - anh Nguyễn Hữu Phúc L2: Bà Trư ng Th H2 - sinh năm: 1986; n i cư trú: Tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa (là mẹ của người làm chứng) (vắng mặt).

* Người chứng kiến: Anh Lê Chính T1 - sinh năm: 1985; n i cư trú: Thôn N, xã A, tỉnh Thanh Hóa (vắng mặt).

* Người làm công tác xã hội: Bà Đoàn Linh G - sinh năm: 1980; chức danh: Công chức Văn hóa - Xã hội; n i công tác: Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hoá (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và di n biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Qua công tác nắm tình hình trên không gian m ng, ngày 22/9/2025, Công an xã A, tỉnh Thanh Hóa phát hiện trên m ng xã hội Facebook có tên “Hậu Biinn” đăng tải hình ảnh 01 (một) khẩu súng, lo i súng nén h i (PCP) màu đen, không có tay cầm, v trí bình h i được cuốn băng họa tiết rằn ri xanh xám. Qua xác minh, xác đ nh đối tượng là Hoàng Văn H4, sinh ngày 03/8/2008, trú t i thôn Đ, xã A, tỉnh Thanh Hóa là người sử dụng tài khoản Facebook “Hậu Biinn” đăng hình ảnh của khẩu súng t i nhà ở của Tr nh Hữu H, sinh ngày 23/8/2008, trú t i thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

C quan điều tra đã triệu tập Tr nh Hữu H để làm việc, H khai nhận 02 (hai) khẩu súng, lo i súng nén h i (PCP), trong đó 01 (một) khẩu súng nén h i dài 82,5cm, màu đen, có bình h i, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB 2305 Made in USA” là của Lê Quốc K, sinh ngày 03/8/2009, ở thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa và 01 (một) khẩu súng dài 73cm, màu b c, không có bình h i là của Tr nh Nhật M, sinh ngày 28/11/2009, ở thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa đang cất giấu t i nhà H ở thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa, đồng thời Tr nh Hữu H đã tự nguyện giao nộp hai khẩu súng trên cho C quan điều tra.

Hành vi tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng của các b cáo như sau: Khoảng đầu năm 2024, Lê Đức Tuấn A, sinh năm 2005, trú t i thôn C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa đến nhà Tr nh Trọng T2, sinh năm 1982, ở xã T, tỉnh Thanh Hóa ch i Tết thì thấy T2 có một khẩu súng dài 82,5 cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB 2305 Made in USA” nên Tuấn A đã hỏi mượn súng thì được T2 đồng ý, T2 đưa súng kèm 04 (bốn) viên đ n chì cho Tuấn A, Tuấn A mang súng, đ n về nhà cất giữ trên nóc tủ quần áo. Khoảng tháng 4/2024, Nguy n Hữu T, sinh năm 1987, trú t i tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa đến nhà Tuấn A hỏi: “Khẩu súng của chú T2 còn không, cho chú mượn về bắn cò”, thì Tuấn A lấy súng đưa cho T và nói: “Còn mấy viên đ n trong túi bóng, anh cầm về luôn”. T về nhà kiểm tra thì thấy ngoài súng còn có 02 (hai) viên đ n chì, T sử dụng súng bắn một phát để đuổi cò trong ao cá, sau đó, T cất súng vào kho cám của gia đình. Đến khoảng cuối tháng 8/2025, Lê Quốc K đến nhà Nguy n Hữu Phúc L2, sinh ngày 12/4/2009 (con trai T) ch i, L2 nhờ K vào kho cám để bê bao cám giúp L2 thì K nhìn thấy khẩu súng nên hỏi mượn. Sau đó, K mượn Tr nh Hữu H 01 (một) túi đựng cần câu màu xanh và nhờ H chở K đến nhà L2. Khi K đến thì L2 đi vào kho cám lấy súng đưa ra bên ngoài cho K, K bỏ súng vào túi cần câu rồi mang về cất giữ ở khu vườn gần nhà K. Đến chiều cùng ngày, K mang súng đến cất giấu dưới gầm giường ngủ của H để nhờ b n là Tr nh Nhật M đến nhà H để sửa súng.

Khoảng 13 giờ ngày 20/9/2025, Tr nh Nhật M đến phòng ngủ của H và được H đưa súng của K để sửa. Khi đang nghiên cứu sửa súng thì nghe thấy tiếng xe máy vào nhà H nên M cất giấu súng vào gầm giường. Lúc đó có Mai Quang A1, sinh ngày 02/5/2009, ở phố L; Tr nh Văn V, sinh ngày 15/3/2008, ở thôn T; Tr nh Quang H7, sinh ngày 20/9/2009, ở thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa và Hoàng Văn H4 đến nhà và cùng lên phòng ngủ của H7 ch i. Khi nhóm Quang A1, V, H4 và Quang H7 lên giường ch i điện tử thì M tiếp tục lấy súng ra nghiên cứu để sửa. Sau đó, M mượn túi đựng cần câu màu xanh của H7 rồi về nhà lấy súng, lo i súng nén h i, dài 73cm, màu b c, không có bình h i (do M nhặt được t i bãi phế liệu đầu vào của Công ty G1 trong một lần M đi nhập phế liệu cùng bố là Tr nh Hữu H5 vào tháng 3/2025, sau đó đem về cất giấu t i khu vực chăn nuôi của gia đình) c ng với 04 (bốn) “viên chì” (do M đặt mua của một gian hàng trên sàn thư ng m i điện tử S (không xác đ nh được tên gian hàng) cất trong phòng ngủ của M), đem đến nhà H7. Tiếp đó, M tháo bình h i trên súng của Khánh lắp vào súng của M rồi ra ban công phòng ngủ của H7, đóng cửa, lên đ n bắn súng vào khoảng không trước nhà H7. Sau đó, M mang súng vào trong phòng, khi đang chuẩn b cất giấu súng thì H4 thấy và sử dụng điện tho i chụp ảnh khẩu súng rồi đăng lên m ng xã hội Facebook. Sau đó, M và H7 cất giấu súng vào gầm giường ngủ của H7, rồi cả nhóm rủ nhau ra ngoài đi ch i. Đến ngày 23/9/2025, Công an xã A, tỉnh Thanh Hóa đã phát hiện và thu giữ 02 (hai) khẩu súng nêu trên.

T i Kết luận giám đ nh số 3896/KL-KTHS ngày 08/10/2025 của Phòng K1 Công an tỉnh T, kết luận:

- 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB 2305 Made in USA” gửi giám đ nh là súng nén h i, hiện t i còn sử dụng bắn được, thuộc vũ khí quân dụng.

- 01 (một) khẩu súng dài 73cm gửi giám đ nh là súng nén h i, hiện t i không sử dụng bắn được do không có bình nén h i. Thân súng và bộ phận cò súng của khẩu súng này là linh kiện c bản của súng nén h i, thuộc vũ khí quân dụng.

* Về thu giữ, xử lý vật chứng:

- 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” và 01 (một) khẩu súng dài 73cm, màu b c, không có bình nén h i thuộc vũ khí quân dụng, C quan An ninh điều tra Công an tỉnh T tiếp tục bảo quản, chờ xử lý;

- 01 (một) túi đựng cần câu dài 124cm, thân túi màu xanh, đế túi bằng nhựa màu đen, có dây đeo màu xám, đã qua sử dụng, đã được chuyển đến Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thanh Hóa chờ xử lý.

T i Bản cáo tr ng số 54/CT-VKS-P1 ngày 12 tháng 01 năm 2026, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã truy tố các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T về tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự.

T i phiên tòa, các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T giữ nguyên lời khai t i C quan điều tra và khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình, thừa nhận bản cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa truy tố là hoàn toàn đúng với hành vi mà các b cáo đã thực hiện.

Đ i diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố t i phiên tòa kết luận giữ nguyên quan điểm truy tố các b cáo như nội dung bản cáo tr ng và đề ngh Hội đồng xét xử:

- Tuyên bố các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T ph m tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 304; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự; Điều 119 và Điều 124 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, xử ph t b cáo Tr nh Hữu H từ 09 tháng đến 12 tháng t nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 09 tháng đến 12 tháng;

- Căn cứ khoản 1 Điều 304; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự; Điều 115 và Điều 119 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, xử ph t b cáo Lê Quốc K từ 09 tháng đến 12 tháng t , thời h n t tính từ ngày bắt thi hành án;

- Căn cứ khoản 1 Điều 304; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự, xử ph t b cáo Nguy n Hữu T từ 18 tháng đến 22 tháng t nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 36 tháng đến 44 tháng;

- Không áp dụng hình ph t bổ sung đối với các b cáo;

- Về vật chứng và biện pháp tư pháp: Căn cứ vào khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 63 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Điều 20 của Ngh đ nh số 149/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy đ nh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ,

+ T ch thu, giao cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh T xử lý theo quy đ nh của pháp luật đối với 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” và 01 (một) khẩu súng dài 73cm, màu b c, không có bình nén h i;

+ T ch thu tiêu hủy 01 (một) túi đựng cần câu dài 124cm, thân túi màu xanh, đế túi bằng nhựa màu đen, có dây đeo màu xám, đã qua sử dụng.

- Về án phí: Buộc các b cáo phải ch u án phí hình sự s thẩm theo quy đ nh.

Người bào chữa cho b cáo Tr nh Hữu H - Trợ giúp viên pháp lý Lê Thu H3 trình bày quan điểm bào chữa: Thống nhất với luận tội của đ i diện Viện kiểm sát đối với b cáo H. B cáo H là học sinh, ph m tội khi chưa thành niên. Ở độ tuổi này, b cáo chưa phát triển đầy đủ về thể chất và tâm sinh lý, suy nghĩ bồng bột, nhận thức và hiểu biết pháp luật còn h n chế. B cáo H có nhân thân tốt, không có tiền án, tiền sự; có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, không phải ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, có n i cư trú rõ ràng. Việc cho b cáo hưởng án treo là phù hợp với nguyên tắc xử lý đối với người chưa thành niên ph m tội, thể hiện tính nhân đ o với người biết ăn năn, hối cải mà vẫn đảm bảo tính giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung. Vì vậy, đề ngh Hội đồng xét xử xử ph t b cáo H ở mức thấp nhất theo đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát để b cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật.

Người bào chữa cho b cáo Lê Quốc K - Trợ giúp viên pháp lý Lê Th P trình bày quan điểm bào chữa: Thống nhất với luận tội của đ i diện Viện kiểm sát đối với b cáo K. B cáo K là học sinh, ph m tội khi chưa thành niên. Ở độ tuổi này, b cáo chưa phát triển toàn diện về thể chất và tâm sinh lý, suy nghĩ bồng bột, nhận thức xã hội và hiểu biết pháp luật còn h n chế. Để đảm bảo nguyên tắc xử lý đối với người chưa thành niên ph m tội, đề ngh Hội đồng xét xử xử ph t b cáo K ở mức thấp nhất theo quy đ nh của pháp luật. Điều đó cho thấy tính nghiêm minh, khách quan nhưng đồng thời cũng thể hiện sự khoan hồng, nhân đ o của pháp luật, qua đó cải t o, giáo dục, giúp b cáo sửa chữa lỗi lầm, phát triển lành m nh và sớm hòa nhập cộng đồng.

Người làm công tác xã hội - bà Đoàn Linh G trình bày ý kiến: Các b cáo Tr nh Hữu H và Lê Quốc K đều là người chưa thành niên, nhận thức còn h n chế, cần được sự quan tâm, giáo dục, đ nh hướng k p thời từ gia đình và xã hội. Đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ quy đ nh của pháp luật, xem xét toàn diện các yếu tố về độ tuổi, nhân thân, hoàn cảnh gia đình cũng như khả năng cải t o, giáo dục đối với từng b cáo để xem xét cho các b cáo H, K được hưởng mức án thấp nhất để các b cáo có c hội sửa chữa lỗi lầm, tái hòa nhập cộng đồng, trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội.

Các b cáo, người đ i diện hợp pháp của b cáo Tr nh Hữu H (bà Ph m Th L1), người đ i diện hợp pháp của b cáo Lê Quốc K (bà Nguy n Th Q) thống nhất với luận tội và không tranh luận với đ i diện Viện kiểm sát.

Khi nói lời sau cùng, các b cáo nhận tội, đề ngh Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t và xin được hưởng sự khoan hồng với mức án thấp nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

. Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan An ninh điều tra Công an tỉnh T, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và xét xử, các b cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của C quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của C quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

. Về tội danh:

Lời khai của các b cáo t i phiên tòa phù hợp với lời khai của các b cáo t i C quan điều tra, phù hợp với lời khai của người làm chứng, kết luận giám đ nh, vật chứng vụ án và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ s vụ án nên có đủ c sở để kết luận:

Khoảng tháng 01/2025 đến tháng 8/2025, Nguy n Hữu T đã có hành vi cất giữ trái phép 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” là súng nén h i, hiện t i còn sử dụng bắn được, thuộc vũ khí quân dụng t i kho cám của gia đình ở tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.

Khoảng tháng 8/2025 đến ngày 23/9/2025, Tr nh Hữu H và Lê Quốc K đã có hành vi cất giữ trái phép 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB 2305 Made in USA” là súng nén h i, hiện t i còn sử dụng bắn được, thuộc vũ khí quân dụng; ngoài ra, Tr nh Hữu H còn có hành vi cất giữ trái phép 01 (một) khẩu súng dài 73cm, màu b c, là súng nén h i, hiện t i không sử dụng bắn được do không có bình nén h i, thân súng và bộ phận cò súng của khẩu súng này là linh kiện c bản của súng nén h i, thuộc vũ khí quân dụng, t i gầm giường trong phòng ngủ nhà Tr nh Hữu H ở thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa. Công an xã A, tỉnh Thanh Hóa đã phát hiện và thu giữ 02 (hai) khẩu súng nêu trên vào ngày 23/9/2025.

Do đó, hành vi của các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự. Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã truy tố các b cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

. Về vai trò của từng b cáo trong vụ án:

Các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K có sự thống nhất ý chí, cùng thực hiện hành vi tàng trữ trái phép 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” là súng nén h i, hiện t i còn sử dụng bắn được, thuộc vũ khí quân dụng, nên là đồng ph m giản đ n với nhau. Các b cáo H, K đều là người thực hành và có vai trò ngang nhau trong việc tàng trữ trái phép khẩu súng này. Ngoài ra, riêng b cáo Tr nh Hữu H còn thực hiện hành vi tàng trữ trái phép 01 (một) khẩu súng dài 73cm, màu b c là súng nén h i, hiện t i không sử dụng bắn được do không có bình nén h i, thân súng và bộ phận cò súng của khẩu súng này là linh kiện c bản của súng nén h i, thuộc vũ khí quân dụng nên phải ch u trách nhiệm hình sự độc lập đối với hành vi này.

B cáo Nguy n Hữu T đã có hành vi tàng trữ trái phép 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” là súng nén h i, hiện t i còn sử dụng bắn được, thuộc vũ khí quân dụng nên phải ch u trách nhiệm hình sự độc lập đối với hành vi của mình. Trên c sở xem xét hành vi ph m tội, vai trò của từng b cáo, Hội đồng xét xử phân hóa xử lý và áp dụng mức hình ph t phù hợp.

. Về tính chất, mức độ hành vi, hậu quả: Hành vi tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng của các b cáo là nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện với lỗi cố ý, có tính chất nghiêm trọng, đã trực tiếp xâm ph m đến chế độ quản lý của Nhà nước về vũ khí quân dụng, ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Do đó, cần xử lý nghiêm minh để cải t o, giáo dục các b cáo có ý thức tuân theo pháp luật, đồng thời để giáo dục, răn đe và phòng ngừa tội ph m chung.

. Về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các b cáo:

B cáo Lê Quốc K có nhân thân xấu, ngoài hành vi ph m tội lần này, b cáo còn b khởi tố về tội “Cố ý gây thư ng tích” quy đ nh t i khoản 4 Điều 134 của Bộ luật Hình sự theo Quyết đ nh khởi tố b can số B32/QĐ-VPCQCSĐT ngày 04/02/2026 của C quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh T. B h i trong vụ án “Cố ý gây thư ng tích” đã b K và đồng ph m đánh, b thư ng tích nặng, phải điều tr t i bệnh viện, sau đó được đưa về nhà và đã chết t i nhà riêng.

Các b cáo Tr nh Hữu H, Nguy n Hữu T đều có nhân thân tốt.

Các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T đều không có tiền án, tiền sự; không phải ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, các b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; b cáo H có ông nội là Tr nh Hữu H8 được tặng Bằng khen do hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian t i ngũ, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc; b cáo K có ông nội là Lê Minh N2 được tặng Huân chư ng chiến sĩ giải phóng h ng Nhì, h ng Ba, Huân chư ng kháng chiến h ng Nhì trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, có bố là Lê Văn C được chứng nhận danh hiệu Chiến sĩ giỏi trong thời gian t i ngũ t i Trung đoàn B; b cáo T có bố là Nguy n Hữu N được tặng Huy chư ng kháng chiến h ng Nhất trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Bằng khen có thành tích trong lao động sản xuất và mẹ là Nguy n Th N1 được thưởng Huân chư ng chiến sĩ vẻ vang h ng Ba, nên các b cáo đều được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

. Về hình ph t: Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi ph m tội, nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và vai trò của từng b cáo trong vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy:

. Đối với các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K: Khi ph m tội, b cáo H mới 17 tuổi 01 tháng 00 ngày, b cáo K mới 16 tuổi 01 tháng 20 ngày, đều là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nên chưa nhận thức được đầy đủ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội do hành vi ph m tội của mình gây ra; do đó khi quyết đ nh hình ph t, Hội đồng xét xử áp dụng quy đ nh của Luật Tư pháp người chưa thành niên, xem xét chính sách khoan hồng đối với người chưa thành niên ph m tội đối với các b cáo H và K.

Xét thấy, b cáo H có nhân thân tốt, lần đầu ph m tội, có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như đã nêu t i mục [5], không có tình tiết tăng nặng, có n i cư trú rõ ràng và việc cho b cáo hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, nên không cần thiết phải cách ly ra khỏi đời sống xã hội mà cho b cáo được hưởng án treo theo quy đ nh t i Điều 65 của Bộ luật Hình sự và Điều 124 của Luật Tư pháp người chưa thành niên cũng đủ điều kiện cải t o b cáo trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.

B cáo K có nhân thân xấu, cần phải xử lý nghiêm, cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian mới có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử cũng xem xét các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với b cáo như đã nêu t i mục [5] để lượng giảm cho b cáo một phần hình ph t để b cáo thấy được sự khoan hồng của pháp luật.

. Đối với b cáo Nguy n Hữu T: B cáo có nhân thân tốt, lần đầu ph m tội, có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như đã nêu t i mục [5], không có tình tiết tăng nặng, có n i cư trú rõ ràng, có khả năng tự cải t o và việc cho b cáo hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, nên không cần thiết phải cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cho b cáo được hưởng án treo theo quy đ nh t i Điều 65 của Bộ luật Hình sự cũng đủ điều kiện cải t o b cáo trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.

. Về hình ph t bổ sung:

Các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K là người chưa thành niên ph m tội nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 6 Điều 12 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, không áp dụng hình ph t bổ sung đối với các b cáo H và K.

B cáo Nguy n Hữu T là lao động tự do, thu nhập không ổn đ nh nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình ph t bổ sung đối với b cáo T.

. Về vật chứng và biện pháp tư pháp:

- Đối với 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” và 01 (một) khẩu súng dài 73cm, màu b c, không có bình nén h i, đều thuộc vũ khí quân dụng, là vật Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành, cần t ch thu và giao cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh T xử lý theo quy đ nh của pháp luật.

- Đối với 01 (một) túi đựng cần câu dài 124cm, thân túi màu xanh, đế túi bằng nhựa màu đen, có dây đeo màu xám, đã qua sử dụng, là tài sản hợp pháp của b cáo Tr nh Hữu H, được b cáo H d ng vào việc ph m tội, do không còn giá tr sử dụng nên cần t ch thu tiêu hủy.

. Về các vấn đề khác:

- Về nguồn gốc của hai khẩu súng:

+ Đối với khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” của Tr nh Trọng T2 (T2 là người cho Lê Đức Tuấn A mượn súng), do Tr nh Trọng T2 đã chết vào ngày 18/01/2025 nên C quan điều tra không có thông tin để xác minh, điều tra mở rộng.

+ Đối với khẩu súng dài 73cm, màu b c, không có bình nén h i, Tr nh Nhật M khai nhặt được t i bãi phế liệu đầu vào của Công ty G1, tuy nhiên, khi làm việc với Công ty G1, C quan điều tra không ghi nhận được thông tin, tài liệu gì liên quan đến sự việc này nên không có căn cứ để xử lý.

- Đối với 02 (hai) viên đ n chì của Nguy n Hữu T và khoảng 20 “viên chì” mà Tr nh Nhật M mua trên sàn thư ng m i điện tử Shopee, do các đối tượng đã sử dụng, vứt bỏ, không thu giữ được và không xác đ nh được người bán nên không có căn cứ để xử lý.

- Đối với Tr nh Nhật M, đã có hành vi “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”, nhưng t i thời điểm thực hiện hành vi này, M dưới 16 tuổi, chưa đủ tuổi ch u trách nhiệm hình sự nên hành vi của M không cấu thành tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 của Bộ luật Hình sự. C quan điều tra đã lập hồ s đề ngh Chủ t ch UBND xã T, tỉnh Thanh Hóa áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục t i xã đối với Tr nh Nhật M theo quy đ nh của pháp luật.

- Đối với Nguy n Hữu Phúc L2, biết bố mình là Nguy n Hữu T cất giấu 01 (một) khẩu súng trong kho cám của gia đình và L2 là người lấy súng cho b cáo Khánh mượn. Hành vi của L2 có dấu hiệu của tội “Không tố giác tội ph m” quy đ nh t i Điều 390 của Bộ luật Hình sự, nhưng căn cứ vào khoản 2 Điều 19 của Bộ luật Hình sự, L2 thuộc trường hợp không phải ch u trách nhiệm hình sự về hành vi không tố giác tội ph m nên không xem xét xử lý đối với L2.

- Đối với Hoàng Văn H4, d biết Tr nh Hữu H và Tr nh Nhật M có cất giữ súng, tuy nhiên H4 không biết súng mà H và M cất giữ là vũ khí quân dụng. Sau khi được C quan Công an tuyên truyền, giải thích thì H4 mới biết súng đó là vũ khí quân dụng nên H4 đã thành khẩn khai báo, tích cực giúp C quan Công an phát hiện, thu giữ súng, h n chế tác h i của tội ph m. Do đó, hành vi của H4 không cấu thành tội “Không tố giác tội ph m”quy đ nh t i Điều 390 của Bộ luật Hình sự.

- Đối với Mai Quang A1, Tr nh Văn V và Tr nh Quang H7, những người này không biết Tr nh Hữu H và Tr nh Nhật M cất giữ trái phép súng thuộc vũ khí quân dụng nên không có căn cứ để xem xét xử lý.

- Đối với bà Lê Th H9, sinh năm 1987 và ông Tr nh Hữu H5, sinh năm 1987, c ng trú t i thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa (là bố mẹ của Tr nh Nhật M), mặc d sinh sống c ng với Tr nh Nhật M nhưng họ không biết việc M cất giấu súng, không tham gia cất giữ trái phép súng thuộc vũ khí quân dụng nên không có căn cứ để xử lý.

- Đối với bà Trư ng Th H2, sinh năm 1986, trú t i tổ dân phố C, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa (là vợ của b cáo Nguy n Hữu T); bà Ph m Th L1, sinh năm 1990 và ông Tr nh Văn H1, sinh năm 1985, c ng trú t i thôn P, xã T, tỉnh Thanh Hóa (là bố, mẹ của b cáo Tr nh Hữu H), những người này mặc d sinh sống c ng với các b cáo nhưng không biết việc các b cáo cất giấu súng, không tham gia cất giữ trái phép súng thuộc vũ khí quân dụng nên không có căn cứ để xem xét, xử lý.

- Đối với Tr nh Trọng T2, sinh năm 1982, trú t i xã T, tỉnh Thanh Hóa, T2 là người cho Lê Đức Tuấn A và b cáo Nguy n Hữu T mượn súng, tuy nhiên T2 đã chết vào ngày 18/01/2025 nên không xem xét trách nhiệm hình sự đối với T2.

- Đối với Lê Đức Tuấn A, người đã có hành vi tàng trữ trái phép một khẩu súng nén h i vào đầu năm 2024, thời điểm này Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024 chưa có hiệu lực thi hành nên không b truy cứu trách nhiệm hình sự. Nhưng theo Điều 11 của Ngh đ nh 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy đ nh xử ph t vi ph m hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Lê Đức Tuấn A đã có hành vi “Vi ph m quy đ nh về quản lý, sử dụng vũ khí”. Tuy nhiên, theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 6 của Luật Xử lý vi ph m hành chính thì hành vi này đã hết thời hiệu xử ph t nên không xem xét xử ph t vi ph m hành chính đối với Lê Đức Tuấn A.

. Về án phí và quyền kháng cáo:

Các b cáo phải ch u án phí hình sự s thẩm theo quy đ nh.

B cáo, người đ i diện hợp pháp của b cáo và người bào chữa cho b cáo có quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 304; Điều 50; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự; Điều 12; khoản 1 Điều 119; Điều 124 và khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên đối với b cáo Tr nh Hữu H;

- Khoản 1 Điều 304; Điều 50; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58 và Điều 38 của Bộ luật Hình sự; Điều 12; Điều 115; khoản 1 Điều 119 và khoản 2 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên đối với b cáo Lê Quốc K;

- Khoản 1 Điều 304; Điều 50; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự đối với b cáo Nguy n Hữu T;

- Điểm a, c khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106; khoản 2 Điều 136; Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự;

- Điều 63 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Điều 20 của Ngh đ nh số 149/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy đ nh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

- Khoản 1 Điều 21; điểm a khoản 1 Điều 23 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

* Tuyên bố: Các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T ph m tội “Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng”.

* Xử ph t:

- B cáo Tr nh Hữu H 12 (mười hai) tháng t nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày tuyên án s thẩm (06/3/2026).

Giao b cáo Tr nh Hữu H cho Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi n i cư trú thì thực hiện theo quy đ nh t i Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ theo quy đ nh của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết đ nh buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hưởng án treo.

- B cáo Lê Quốc K 10 (mười) tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày bắt thi hành án.

- B cáo Nguy n Hữu T 20 (hai mư i) tháng t nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 40 (bốn mư i) tháng, kể từ ngày tuyên án s thẩm (06/3/2026).

Giao b cáo Nguy n Hữu T cho Ủy ban nhân dân phường Đ, tỉnh Thanh Hóa để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi n i cư trú thì thực hiện theo quy đ nh t i Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi ph m nghĩa vụ theo quy đ nh của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết đ nh buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hưởng án treo.

* Về vật chứng và biện pháp tư pháp:

- T ch thu, giao cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh T xử lý 01 (một) khẩu súng dài 82,5cm, màu đen, không có tay cầm, kí hiệu “AIRFORCE airguns SB2305 Made in USA” và 01 (một) khẩu súng dài 73cm, màu b c, không có bình nén h i, đều thuộc vũ khí quân dụng, hiện C quan An ninh điều tra Công an tỉnh T đang bảo quản. C quan An ninh điều tra Công an tỉnh T có trách nhiệm giao l i số vật chứng này cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh T để xử lý theo quy đ nh của pháp luật.

- T ch thu tiêu hủy 01 (một) túi đựng cần câu dài 124cm, thân túi màu xanh, đế túi bằng nhựa màu đen, có dây đeo màu xám, đã qua sử dụng (hiện đang được lưu giữ t i Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thanh Hóa theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 26 tháng 01 năm 2026).

* Về án phí và quyền kháng cáo:

Các b cáo Tr nh Hữu H, Lê Quốc K và Nguy n Hữu T mỗi b cáo phải ch u 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm.

Các b cáo, người đ i diện hợp pháp của b cáo Tr nh Hữu H, b cáo Lê Quốc K, người bào chữa cho b cáo Tr nh Hữu H, b cáo Lê Quốc K có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ