- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2026/HNGĐ-ST Ngày: 21/4/2026 Về việc:“Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hữu Thỉnh
2. Ông Nguyễn Minh Yên
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13 – Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 21/4/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/3/2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: , sinh năm 1986;
Địa chỉ: . Có mặt.
2. Bị đơn: , sinh năm 1980
Địa chỉ: . Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và anh kết hôn trên cở sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại , (nay là , tỉnh Đắk Lắk) vào năm 2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2025 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Vợ chồng đã mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Nay mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin ly hôn anh .
Về con chung: Có 03 con chung , sinh ngày 24/11/2002; , sinh ngày 11/01/2007 và , sinh ngày 11/4/2014. Ly hôn, chị yêu cầu tiếp tục nuôi cháu và không yêu cầu anh cấp dưỡng. Riêng cháu , cháu đã đủ 18 tuổi, có cuộc sống riêng và tự lo cho bản thân được nên chị không có yêu cầu gì.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Quan hệ tranh chấp ly hôn; Bị đơn có hộ khẩu tại nên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND khu vực 13-Đắk Lắk theo quy định tại Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, áp dụng điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại , (nay là , tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 06/4/2007 theo giấy chứng nhận kết hôn số 13 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị , anh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không còn sống chung từ tháng 10 năm 2025, không ai quan tâm đến ai; Sự việc nêu trên có xác nhận của Trưởng thôn . Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
[2.2] Về con chung: Có 03 con chung , sinh ngày 24/11/2002; , sinh ngày 11/01/2007 và , sinh ngày 11/4/2014.
Xét, cháu lâu nay do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, đã quen sống cùng nguyên đơn và có nguyện vọng được ở với nguyên đơn nên cần tiếp tục giao cháu cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung nên không xét.
Riêng cháu , cháu đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, nguyên đơn không có yêu cầu gì nên không xét.
[2.3] Về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị .
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị được ly hôn với bị đơn anh .
2. Về con chung: Giao con chung , sinh ngày 11/4/2014 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Riêng hai con chung , sinh ngày 24/11/2002 và , sinh ngày 11/01/2007 đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, nguyên đơn không có yêu cầu gì nên không xét.
3. Về án phí: Nguyên đơn chị phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0001001 ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND KV 13 - Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã Sơn Thành; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Mộng Tuyền |