- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S, T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Phạm Tường S được ly hôn với bị đơn bà Võ Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2026/HNGĐ-ST Ngày: 02/3/2026 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Nhật.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lương Văn Cang và ông Huỳnh Khắc Hiếu
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Nguyệt – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk.
Ngày 02 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 297/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Tường S, sinh năm 1987; Trú tại: Khu phố T, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1991; Trú tại: Khu phố T, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và tại phiên toà giải, nguyên đơn ông Phạm Tường S trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông S có thời gian tìm hiểu và tự nguyện kết hôn vào năm 2012 tại Uỷ ban nhân dân xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là phường B, tỉnh Đắk Lắk) được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46/2012 ngày 15/8/2012. Sau thời gian chung sống hạnh phúc thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, nên dần phát sinh khoảng cách. Cảm thấy tình cảm đã phai nhạt, không còn có tiếng nói chung. Hiện nay, vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm, bà T bỏ nhà đi không liên lạc với gia đình. Thời gian gần đây, bà T có gia đình mới nên đề nghị làm thủ tục ly hôn. Vì vậy, ông S yêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với bà T.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 03 con chung là: Phạm Trường L, sinh ngày 16/5/2013; Phạm Trường P, sinh ngày 23/11/2025 và Phạm Trường A, sinh ngày 29/5/2019. Các con chung hiện đang sống với ông S nên đề nghị được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu giải quyết
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
*Tại đơn trình bày xin giải quyết vắng mặt được văn phòng Công chứng Phú Yên chứng thực ngày 03/12/2025, bị đơn Võ Thị Thanh T trình bày: thống nhất ly hôn với nguyên đơn Phạm Tường S, thống nhất giao 03 con chung Phạm Trường L, sinh ngày 16/5/2013; Phạm Trường P, sinh ngày 23/11/2025 và Phạm Trường A, sinh ngày 29/5/2019 cho nguyên đơn Phạm Tường S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Phạm Tường S xin ly hôn với bị đơn bà Võ Thị Thanh T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn có địa chỉ tại phường B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc “Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm quy thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực”.
Về giải quyết vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là phường B, tỉnh Đắk Lắk) được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 46/2012 ngày 15/8/2012 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, phát sinh những mâu thuẫn như nguyên đơn trình bày. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Phạm Tường S được ly hôn với bị đơn bà Võ Thị Thanh T.
Về con chung: Các đương sự đã thống nhất giao 03 con chung Phạm Trường L, sinh ngày 16/5/2013; Phạm Trường P, sinh ngày 23/11/2025 và Phạm Trường A, sinh ngày 29/5/2019 cho nguyên đơn Phạm Tường S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng theo nguyện vọng của 03 con chung. Nguyên đơn Phạm Tường S không yêu cầu bị đơn Võ Thị Thanh T phải cấp dưỡng nuôi con là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử xem xét.
Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Phạm Tường S được ly hôn với bị đơn bà Võ Thị Thanh T.
Về con chung: Giao 03 con chung Phạm Trường L, sinh ngày 16/5/2013; Phạm Trường P, sinh ngày 23/11/2025 và Phạm Trường A, sinh ngày 29/5/2019 cho nguyên đơn Phạm Tường S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn bà Võ Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn ông Phạm Tường S phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006277 ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 11 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND phường B, tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Minh Nhật |