vanban.org

Bản án 32/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 09-02-2026
“V/v ly hôn giữa bà Tuyết và ông
Đầy”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lệ Hoa

2. Ông Nguyễn Tùng Châu

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Bé Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thủy Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số F, Tổ E, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin xét xử vắng mặt)

* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số F, Tổ E, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)

NỘI DUNG V ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 23/8/2025 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hồng T trình bày:

Về hôn nhân: Bà T và ông Nguyễn Ngọc Đ qua thời gian tìm hiểu quen biết tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 30/12/2002, tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L (nay là xã L), tỉnh Vĩnh Long. Bà T và ông Đ sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn thường xuyên xảy ra do không cùng quan điểm, không có tiếng nói chung, ông Đ không chăm lo kinh tế gia đình; bà T và ông Đ đã ly thân từ tháng 8/2025 đến nay. Nay, bà T thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà T yêu cầu được ly hôn với ông Đ.

Về con chung: Bà T và ông Đ có 04 người con chung tên Nguyễn Thị Thanh L, sinh ngày 18/02/2001 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 29/11/2003, hiện nay Thanh L và Ngọc H đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết; Nguyễn Ngọc Mỹ M, sinh ngày 03/6/2009 và Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 09/4/2011, hiện nay Mỹ Mỹ và Ngọc K đang sống chung với bà T. Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu được nuôi Mỹ Mỹ và Ngọc K, không yêu cầu ông Đ cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Nợ chung: Bà T khai trong quá trình hôn nhân đến thời điểm xin ly hôn bà T và ông Đ không có nợ chung.

* Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục tố tụng nhưng ông Đ vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án tống đạt thủ tục tố tụng hợp lệ theo quy định của pháp luật. Do, ông Đ không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; vụ án không tiến hành hòa giải được.

T i phiên tòa,

- Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên các yêu cầu trong đơn khởi kiện; ông Đ vắng mặt đến lần thứ hai. Các đương sự không xuất trình chứng cứ gì mới tại phiên tòa.

- Quan điểm Kiểm sát viên:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng, đúng thời hạn xét xử, nguyên đơn bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Đ vắng mặt đến lần thứ 2 không có lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Ngọc Đ; con chung tên Nguyễn Thị Thanh L, sinh ngày 18/02/2001 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 29/11/2003 đã trưởng thành, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết; giao con tên Nguyễn Ngọc Mỹ M, sinh ngày 03/6/2009 và Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 09/4/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dư ng theo nguyện vọng của con Mỹ M và Ngọc K; ông Đ không cấp dư ng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết; bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hồng T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn, ông Nguyễn Ngọc Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết. Do đó, đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con được quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.

Ông Đ vắng mặt tại phiên tòa đến lần hai, bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Hiện nay, bà T và ông Đ đã ly thân, phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, giữa vợ chồng ông, bà không yêu cầu Cơ quan quản lý Nhà nước về công tác gia đình tại địa phương hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp của ông, bà; T và Ngọc H là con lớn đã trưởng thành, tại bản khai ngày 15/10/2025 thì con Mỹ M và Ngọc K có nguyện vọng được sống với mẹ là bà T, xác định rõ nguyên nhân phát sinh tranh chấp trong hôn nhân, do bà T và ông Đ bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung; ông Đ không có ý kiến gì phản đối yêu cầu xin ly hôn, nuôi con của bà T.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Trong quá trình giải quyết bà T đã xác định được nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng; bà T và ông Đ có thời gian mâu thuẫn dài, bà T đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng ông Đ không thay đổi; bà T xin ly hôn, ông Đ biết nhưng không đến Tòa để giải quyết, c ng không tìm bà T để hòa giải mâu thuẫn vợ chồng. Từ đó, cho thấy ông Đ c ng không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà T, bà T kiên quyết giữ quan điểm ly hôn vì mâu thuẫn không thể hàn gắn, không đoàn tụ được. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T đối với ông Đ.

[2.2] Về con chung: Bà T và ông Đ có 04 người con chung là Nguyễn Thị Thanh L, sinh ngày 18/02/2001 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 29/11/2003 đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết; con Nguyễn Ngọc Mỹ M, sinh ngày 03/6/2009 và Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 09/4/2011, hiện nay đang sống cùng bà T. Sau khi ly hôn, bà T vẫn yêu cầu tiếp tục, trực tiếp nuôi dư ng con, nguyện vọng của Mỹ M và Ngọc K muốn sống với mẹ nên Hội đồng xét xử giao Mỹ Mỹ và Ngọc K cho bà T trực tiếp nuôi dư ng là phù hợp với nguyện vọng của con, bà T không yêu cầu ông Đ cấp dư ng nên không đặt ra giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung: Bà T tự thỏa thuận với ông Đ nên không đặt ra giải quyết. Nợ chung: Bà T khai trong thời k hôn nhân đến thời điểm ly hôn bà T và ông Đ không có nợ chung nên không đặt ra giải quyết.

[3] Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng, ông Đ không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; căn cứ Điều 28, 35, 39, 144, khoản 4 Điều 147 và Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Về nội dung:

1.1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Ngọc Đ.

1.2. Về nuôi con chung: Bà T và ông Đ có 04 người con chung là Nguyễn Thị Thanh L, sinh ngày 18/02/2001 và Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 29/11/2003 đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết; giao Nguyễn Ngọc Mỹ M, sinh ngày 03/6/2009 và Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 09/4/2011 cho bà T trực tiếp nuôi dư ng (theo nguyên vọng của Mỹ Mỹ và Ngọc K); ông Đ không cấp dư ng nuôi con;

Sau khi ly hôn ông Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.

1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết; nợ chung: Không có.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003364 ngày 26/9/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ