vanban.org

Bản án 32/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải L, sinh năm: 1981, địa chỉ: C D, T2, V, quận H, TP . và ông Trịnh Trung H, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: C Ngõ A đường H, phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1981 và bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1996… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/ QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Anh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc

Ông Huỳnh Bá Dương

Căn cứ vào các điều 212, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2024/TLST-DS ngày 21/10/2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải L, sinh năm: 1981, địa chỉ: C D, T2, V, quận H, TP . và ông Trịnh Trung H, sinh năm 1974. Cùng địa chỉ: C Ngõ A đường H, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1981 và bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1996. Địa chỉ liên hệ: Tầng D, tầng D, Tòa nhà R số C N, phường K, quận C, TP Đà Nẵng. (theo giấy ủy quyền ngày 25/11/2024).

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng D1 – Luật sư công ty L2. Địa chỉ: Phòng D, tầng D, Tòa nhà R số C N, phường K, quận C, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH K

Địa chỉ trụ sở: Khu B, I V, Phường M, Quận N, Thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị Thanh T1 – Chức danh: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Thu L1. Địa chỉ: C B, phường T, quận H, TP ..

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thống nhất Công ty TNHH K có trách nhiệm trả cho ông Trịnh Trung H và bà Nguyễn Thị Hải L số tiền Thu N Cam kết và lãi của kỳ 2/2022, kỳ 1/2023, kỳ 2/2023 và kỳ 1/2024 là 6.875.979.248 đồng (trong đó: gốc 6.248.527.739 đồng và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 09/04/2025 là: 627.451.509 đồng).

Phương thức trả;

- Ngày 9/5/2025 trả số tiền tương ứng 50% là: 3.437.989.624 đồng.

- Ngày 30/9/2025 trả số tiền tương ứng 30% là: 2.062.793.774 đồng.

- Ngày 31/12/2025 trả số tiền tương ứng 20% là: 1.375.195.850 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận bị đơn phải chịu: 114.875.979 đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hải L và ông Trịnh Trung H số tiền 57.444.000 đồng, đã nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự quận N, theo biên lai thu số 0003454 ngày 15/10/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ