vanban.org

Bản án 32/2025/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 11/02/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuy n bố: ị cáo Hình ch B phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt: ị cáo Hình ch B mức án 09 (Ch n) tháng tù. Thời hạn tù tính kể từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam ngày 13/10/2024). Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 ộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; buộc bị cáo Hình ch B phải chịu 200.000 đồng (Hai tr m ngh n đồng) án phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "BC Hình Ích B - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuy n bố: ị cáo Hình ch B phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH KIÊN GIANG
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/HS-ST
Ngày: 11 - 02 - 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà H Thị Thu

2. L Thị M

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọ Tu n - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: ng Tr n Th nh Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 355/2024/TLST-HS ngày 11 tháng 12 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2025/QĐXXST-HS ngày 20 tháng 01 năm 2025, đối với bị cáo:

H nh h B, sinh ngày 10/12/1984. Tại TP G tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú: Số 12/12 đường Đ, khu phố 3 phường V thành phố G tỉnh Kiên Giang; Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 5/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; t n giáo: Kh ng; Con ông Hình hước K (Đã chết) và bà Đ ng Thị N đ chết ; Chị ruột có 07 người, ớn nh t sinh năm 1969 nh nh t sinh năm 1982; V : i Thị T sinh năm 1988 Kh ng có đăng ký kết hôn); Con: ó 02 người ớn sinh năm 2003 nh sinh năm 2013.

Tiền án: Không.

Tiền sự: ó 01 tiền sự.

Ngày 06/8/2023 bị ng an thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Trộm cắp tài sản” với số tiền 2.500.000 đồng theo Quyết định số 410. hưa thi hành Quyết định chưa xóa tiền sự.

Về nhân thân:

+ Ngày 19/9/2013 bị Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang xử phạt 03 tháng 24 ngày t về tội Đánh bạc tại bản án số 206 ngày 19/9/2023 đ ch p hành xong hình phạt đ xóa án tích.

+ Ngày 05/5/2016 bị Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xử phạt 06 năm t về tội Mua bán trái phép ch t ma túy quy định tại điểm b khoản 2 Điều 194 ộ uật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 đ ch p hành xong hình phạt đ xóa án tích.

ị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 13/10/2024 đến nay.

ị cáo có m t tại phiên tòa.

- Bị hại: ng L Minh C, sinh năm 1972 (Có ơn in v ng mặt)

Địa chỉ: Số 853 đường Đ, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà ùi Thị U, sinh năm 1961 (C ơn xin v ng mặt)

Địa chỉ: Số 102 đường H1 phường V thành phố G tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau: Do kh ng nghề nghiệp c n tiền tiêu xài. Vào khoảng 12 giờ 30 phút, ngày 16/5/2024, Hình Ích B đi bộ trên đường Nguyễn Thị Định, phường Vĩnh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang để tìm tài sản l y trộm. Khi B đi đến nhà số 853 đường Nguyễn Thị Định, khu phố Vĩnh Viễn phường Vĩnh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang thì phát hiện xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Superdream, màu nâu, biển số: 68M6-0984 của anh Lý Minh C đậu trước cửa nhà, chìa khoá xe cắm trên ổ khoá. B quan sát xung quanh th y kh ng có người trông coi thì liền đi vào y trộm xe mô tô của anh C. Sau khi l y trộm đư c xe, B điều khiển xe đến nhà của bà Bùi Thị U, địa chỉ số 102 đường Nguyễn Thoại H u phường Vĩnh Thanh Vân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang thế ch p cho bà U để mư n số tiền 2.100.000 đồng. Khi thế ch p, Bảy nói với bà U xe mô tô trên là của người nhà Bảy nên bà U đồng ý. Đến ngày 18/5/2024, bà U biết đư c xe mô tô B thế ch p là do B l y trộm nên bà U mang xe đến giao nộp cho ng an phường Vĩnh Hiệp. Ngày 18/5/2024, Công an phường Vĩnh Hiệp mời B đến làm việc, quá trình làm việc B đ thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. (bút lục số: 63-66, 71, 72, 74-76).

Đến ngày 17/07/2024, Hình ch B bị cơ quan cảnh sát điều tra ng an thành phố G khởi tố vụ án và bắt tạm giam bị cáo để điều tra.

Bị cáo Hình ch B đ khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bị cáo như đ nêu trên.

Đại diện Viện Kiểm sát giữ quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố hành vi của bị cáo Hình ch B đủ yếu tố c u thành tội “Trộm cắp tài sản”.

* Vật chứng trong vụ án: 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Superdream màu sơn: Nâu dung tích: 97 cm3 số máy: 1313504, số khung: 013481, biển số: 68M6-0984 đ qua sử dụng, (bút lục số: 56).

* Kết luận ịnh giá tài sản số 70/KL-HĐĐGTS, ng y 17 tháng 06 năm 2024 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự thành phố Rạch Giá kết uận:

- 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Superdream màu sơn: Nâu dung tích: 97 cm3, số máy: 1313504, số khung: 013481, biển số: 68M6-0984, đăng ký ngày 01/4/2010 đ qua sử dụng. Tại thời điểm ngày 16/5/2024, có giá trị à 9.333.000 đồng (Chín triệu ba tr m a mươi a ngh n đồng), (bút lục số: 40-45).

Tại bản cáo trạng số: 08/CT-VKSRG, ngày 11 tháng 12 năm 2024, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đ truy tố bị cáo Hình ch B về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của bị cáo phù h p với bản kết luận điều tra của ơ quan điều tra Công an thành phố Rạch Giá và bản cáo trạng truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo về tội danh điều uật áp dụng như nội dung bản cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố bị cáo Hình ch B phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Hình ch B từ 09 (Ch n) tháng đến 12 (Mư i hai) tháng tù.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ Luật hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự, đ trả cho ý Minh C: 01 (một) xe mô tô nhãn hiệu Honda, số loại Superdream màu sơn: Nâu dung tích: 97 cm3 số máy: 1313504, số khung: 013481, biển số: 68M6-0984 đăng ký ngày 01/4/2010 đ qua sử dụng.

Theo Quyết định xử lý vật chứng số 2587, ngày 01/08/2024 của ơ quan sát điều tra Công an thành phố Rạch Giá đề nghị không xem xét.

Về trách nhiệm dân sự: ị hại ý Minh C đ nhận ại xe và người có quyền i nghĩa vụ iên quan bà i Thị U kh ng yêu c u trách nhiệm dân sự nên đề nghị kh ng xem xét.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo xin Hội đồng xét xử xử mức án th p nh t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của ơ quan điều tra Công an thành phố Rạch Giá Điều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo cũng như những người tham gia tố tụng không có ý kiến ho c khiếu nại gì về hành vi, quyết định của ơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi quyết định tố tụng của ơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.

Về sự vắng m t của người tham gia tố tụng: Người bị hại và người có quyền ơi nghĩa vụ iên quan có đơn xin xét xử vắng m t nhưng đ có ời khai tại cơ quan điều tra, việc vắng m t của họ không ảnh hưởng đến nội dung vụ án nên căn cứ vào khoản 1 Điều 292 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

Hội đồng xét xử xét th y, tại phiên toà hôm nay bị cáo Hình ch B đ khai nhận hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung bản cáo trạng đ nêu; lời nhận tội trên phù h p với lời khai của bị cáo tại ơ quan điều tra, của những người tham gia tố tụng và phù h p với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, thể hiện: Khoảng 12 giờ 30 phút ngày 16/05/2024, tại nhà số 853 đường Đ phường H thành phố G tỉnh Kiên Giang B én út thực hiện hành vi l y trộm tài sản của ng ý Minh C 01 xe mô tô nh n hiệu Honda số oại Superdream màu sơn: Nâu biển kiểm soát 68M6-0984. Qua định giá có giá trị 9.333.000 đồng (Ch n triệu a tr m a mươi a ngh n đồng).

Từ những chứng cứ đ nêu trên, có đủ cơ sở để kết luận hành vi của bị cáo Hình ch B phạm tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự như kết luận của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá à có căn cứ đúng người đúng tội đúng pháp uật.

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: ị cáo kh ng có tình tiết tăng n ng theo quy định tại Điều 52 ộ uật Hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối cải. Do đó c n cho bị cáo hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 ộ uật Hình sự.

Xét về hành vi phạm tội của bị cáo à nguy hiểm cho x hội m c d bị cáo là người thành niên có đủ năng ực trách nhiệm hình sự bị cáo ý thức đư c việc trộm cắp tài sản của người khác à vi phạm pháp uật nhưng vì muốn có tiền tiêu xài cá nhân nên bị cáo i dụng sự sơ hở của bị hại b t ch p thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp uật. Hành vi phạm tội của bị cáo với ỗi cố ý trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của người khác đư c pháp uật thừa nhận và bảo vệ àm ảnh hưởng x u đến cuộc sống gia đình bị hại àm m t an ninh trật tự ở địa phương và gây b t bình trong dư uận qu n chúng nhân dân. Qua xem xét đánh giá tính ch t mức độ hành vi phạm tội các tình tiết tăng n ng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; bị cáo à đối tư ng có nhân thân x u, bị cáo có nhiều tiền án (đư c xóa án tích và 01 tiền sự chưa đư c xoá tiền sự bị cáo kh ng y đó àm bài học mà nay ại tiếp tục phạm tội hành vi của bị cáo thể hiện sự xem thường pháp uật. Do đó Hội đồng xét xử thống nh t xử phạt bị cáo mức án tương xứng bằng hình phạt t có thời hạn giam giữ bị cáo trong thời gian nh t định để cải tạo giáo dục bị cáo trở thành một c ng dân tốt sống có ích cho x hội.

Về hình phạt bổ sung: Theo các tài iệu chứng cứ và ời khai của bị cáo tại phiên tòa đ cho th y bị cáo à người kh ng có nghề nghiệp và thu nhập điều kiện kinh tế gia đình khó khăn. Do đó Hội đồng xét xử quyết định kh ng áp dụng hình phạt bổ sung à phạt tiền đối với bị cáo.

Về xử lý vật chứng:

Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Quá trình điều tra ơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đ trao trả vật chứng của vụ án là tài sản của ý Minh C: 01 xe mô tô nh n hiệu Honda số oại Superdream màu sơn: Nâu biển kiểm soát 68M6-0984 đ qua sử dụng. Xét th y, việc xử lý vật chứng của ơ quan điều tra không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, không có ai khiếu nại về việc xử lý vật chứng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về trách nhiệm dân sự:

Bị hại ý Minh C đ nhận ại tài sản kh ng yêu c u gì thêm người có quyền i nghĩa vụ iên quan bà i Thị U kh ng yêu c u bị cáo trả ại số tiền thế ch p xe nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét.

Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá đề nghị tại bản uận tội đối với bị cáo à ph h p nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Đối với bà i Thị U kh ng biết tài sản bị cáo thế ch p để vay tiền à tài sản do phạm tội mà có nên kh ng xem xét xử ý trách nhiệm hình sự.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 ộ uật Hình sự.

Tuy n bố: ị cáo Hình ch B phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Xử phạt: ị cáo Hình ch B mức án 09 (Ch n) tháng tù. Thời hạn tù tính kể từ ngày bị cáo bị bắt tạm giam ngày 13/10/2024).

Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 ộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; buộc bị cáo Hình ch B phải chịu 200.000 đồng (Hai tr m ngh n đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 11/02/2025). ị hại người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan vắng m t có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án ho c đư c tống đạt h p lệ. * Nơi nhận:

Cỡ chữ