vanban.org

Bản án 32/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L về việc: Yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim L với anh Lưu Văn Bé C; Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lưu Văn Bé C. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh C"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L về việc: Yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim L với anh Lưu Văn Bé C; Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 6 - 2025
V/v: “Không công nhận quan hệ
hôn nhân; Tranh chấp về nuôi
con; Tranh chấp về cấp dưỡng
nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân: bà Nguyễn Thị Đan Thanh và bà Hứa Thị Mây Sum.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên toà: bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 về “Yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân; tranh chấp về nuôi con; Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kim L - sinh năm 1981 (vắng mặt, có yêu cầu giải quyết vắng mặt);

Nơi thường trú: thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Nơi ở hiện nay: thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

2. Bị đơn: anh Lưu Văn Bé C - sinh năm 1982 (có mặt);

Nơi thường trú: thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

Nơi ở hiện tại: thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:

Chị và anh Lưu Văn Bé C tự nguyện sống chung như vợ chồng từ năm 2017 nhưng không có đăng ký kết hôn, có với nhau được hai con chung là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020. Đến năm 2021 thì hai bên xảy ra mâu thuẫn, anh C thường đánh và chửi mắng, xúc phạm gia đình chị, bỏ bê không quan tâm chăm sóc con cái và không đưa tiền cho chị nuôi các con. Nay chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị và anh C; Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020; Yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung là Lưu Văn T mỗi tháng 2.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con chung là Lưu Văn Đ mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, tự thỏa thuận.

Do bận công việc nên chị xin được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án.

Bị đơn anh Lưu Văn Bé C trình bày:

Anh xác nhận anh và chị Nguyễn Thị Kim L sống chung như vợ chồng, không có đăng ký kết hôn và có hai con chung như chị L trình bày. Anh xác nhận giữa anh và chị L không có mâu thuẫn gì nhiều nhưng vì chị L kiên quyết nộp đơn khởi kiện yêu cầu không công nhận vợ chồng nên anh đồng ý. Anh đồng ý yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của chị L. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, tự thỏa thuận.

Do bận công việc nên anh yêu cầu xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị L vắng mặt; bị đơn anh C giữ nguyên ý kiến trong vụ án, đồng ý yêu cầu khởi kiện của chị L.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L; Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị L với anh C; Buộc anh C cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của nguyên đơn chị L.

Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc nguyên đơn chị L phải chịu 300.000 đồng án phí đối với yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân; Buộc anh C phải chịu 300.000 đồng án phí đối vơi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Kim L khởi kiện yêu cầu giải quyết không công nhận quan hệ hôn nhân với anh Lưu Văn Bé C và yêu cầu trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con, đây là vụ án về Hôn nhân và Gia đình quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn anh C hiện đang cư trú xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, đây là vụ án hôn nhân và gia đình về “Không công nhận quan hệ hôn nhân; Tranh chấp về nuôi nuôi con; Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.

. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ nhất nhưng vắng mặt, đã có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị chị L.

. Về nội dung vụ án:

. Quá trình giải quyết vụ án, chị L và anh C đều thừa nhận sống chung như vợ chồng từ năm 2017 nhưng không có đăng ký kết hôn. Tại Công văn số: 127/UBND ngày 12/5/2025 của UBND xã H nơi chị L thường trú đã xác minh: Chị Nguyễn Thị Kim L đã đăng ký kết hôn với anh Lê Thanh P tại UBND xã H, theo Trích lục kết hôn số: 355/TLKH-BS ngày 18/4/2025 của UBND xã H. Tại Công văn số 163/UBND-NC ngày 21/5/2025 của UBND xã C nơi anh C thường trú đã xác minh: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lưu Văn Bé C không có thông tin đăng ký kết hôn tại UBND xã C. Vì vậy, đủ cơ sở xác định chị L và anh C sống chung như vợ chồng từ năm 2017, không có đăng ký kết hôn; trước khi sống chung như vợ chồng với anh C thì chị L đã có quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn với người khác là anh Lê Thanh P. Vì vậy, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh C theo quy định tại Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

. Về con chung: Chị L và anh C xác nhận quá trình sống chung như vợ chồng có hai con chung là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020. Do chị L và anh C không được công nhận quan hệ hôn nhân nên quyền và nghĩa vụ đối với con chung được giải quyết theo quy định tại Điều 15 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Chị L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020; Yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung là Lưu Văn T hàng tháng 2.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con chung là Lưu Văn Đ hàng tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Bị đơn anh C đồng ý yêu cầu này của chị L. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con này của nguyên đơn chị L.

. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam về việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận.

. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nguyên đơn chị L phải chịu 300.000 đồng án phí đối với yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Anh C phải chịu 300.000 đồng án phí đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 9, 14, 15, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L về việc: Yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim L với anh Lưu Văn Bé C; Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lưu Văn Bé C.

2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Lưu Văn Bé C phải cấp dưỡng nuôi con là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018, hàng tháng là 2.000.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu đồng) và cấp dưỡng nuôi con là Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020, hàng tháng là 2.000.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí đối với yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Á đã nộp theo Biên lai thu số 0004870 ngày 18/3/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

- Anh Lưu Văn Bé C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tống đạt được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.

Cỡ chữ