vanban.org

Bản án 32/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận Đơn khởi kiện của ông Nguyễn Thái B**. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thái B** ly hôn với bà Nguyễn Thị O**. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21-08-2025
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ -

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Anh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Lài.

Ông Nguyễn Hữu Nhã.

-

Thư ký phiên tòa: Bà Thạch Thị Thi – Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ.

Ngày 21 tháng 08 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 105/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

-

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái B**, sinh năm: 19**. Có đơn xin vắng mặt.

ĐKTT: 8**/N*, Khu vực Bình T** *, phường Long T**, thành phố Cần T**.

-

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị O**, sinh năm: 19**. Vắng mặt tại phiên tòa.

ĐKTT: 8**/N*, Khu vực Bình T** *, phường Long T**, thành phố Cần T**.

NỘI DUNG VỤ ÁN

-

Trong Đơn khởi kiện nguyên đơn ông Nguyễn Thái B** trình bày: Ông và bà O** qua thời gian tìm hiểu tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vị Trung, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cự cải. Hiện tại ông bà đã sống ly thân, xét thấy hôn nhân không hạnh phúc nên ông B** yêu cầu được ly hôn với bà O**. Về con chung: ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Lan A**, sinh ngày 2*/1*/20**, khi ly hôn ông B** có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu A** đến khi trưởng thành vì hiện tại cháu sống cùng ông B**. Về tài sản chung và nợ chung là không có.

-

Bị đơn bà Nguyễn Thị O** mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên không rõ ý kiến.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn ông Nguyễn Thái B** có đơn xin vắng mặt nhưng trong bản tự khai nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu ly hôn, yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Lan A** đến khi trưởng thành, không yêu cầu bà O** cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có. Bị đơn bà Nguyễn Thị O** vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp: Nguyên đơn ông Nguyễn Thái B** có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị O** Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Loại tranh chấp này thuộc ngành Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh. Do bị đơn có nơi cư trú tại phường Long T**, thành phố Cần T** nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Cần Thơ theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Do nguyên đơn ông Nguyễn Thái B** có đơn xin vắng mặt và bị đơn bà Nguyễn Thị O** vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông B**, bà O** là phù hợp.

Xét thấy giữa ông B** và bà O** tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, ông bà đã sống ly thân. Nay hôn nhân của ông bà không hạnh phúc nên ông B** có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà O**. Hội đồng xét xử thấy rằng khi hôn nhân của ông B** và bà O** phát sinh mâu thuẫn, hai bên không có động thái tích cực hàn gắn nên nếu duy trì hôn nhân thì mục đích hôn nhân vẫn không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông B** đối với bà O**.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Lan A** (nữ), sinh ngày 2*/1*/20**, khi ly hôn ông B** có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu A** đến khi trưởng thành và cháu A** có nguyện vọng sống cùng cha nên tiếp tục giao cháu A** cho ông B** trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu, do ông B** không yêu cầu bà O** cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Điều 273, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận Đơn khởi kiện của ông Nguyễn Thái B**.

-

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Thái B** ly hôn với bà Nguyễn Thị O**.

-

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Lan A**, sinh ngày

2*/1*/20** cho ông B** trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

-

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-

Về nợ chung: Không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

-

Về án phí: Ông Nguyễn Thái B** phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí ông B** đã nộp theo biên lai thu số 0000288 ngày 06/6/2025 của Phòng Thi hành án dân sự quận Khu vực 2, thành phố Cần Thơ thành án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ