vanban.org

Bản án 32/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; đi m a khoản 1 Điều 24, đi m a khoản 5 Đ…

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Châu Th T. 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Th T được ly hôn với ông Lý Văn Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; đi m a khoản 1 Điều 24, đi m a khoản 5 Đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 17 - 8 - 2025
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Minh Giới;

Ông Nguyễn Văn Dương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Th n Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Cần Thơ.

Ngày 17 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 269/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025, và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số: 17/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025,giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Châu Th T, sinh năm 1997

Đ a chỉ: ấp D, th trấn B, huyện C, tỉnh Hậu Giang (nay là: ấp D, xã T, thành phố Cần Thơ). Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Lý Văn Đ, sinh năm 1990

Đ a chỉ: ấp A, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là: ấp A, xã H, thành phố Cần Thơ). Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, nguyên đơn là bà Châu Th T trình bày:

Nguyên đơn và b đơn là ông Lý Văn Đ tự nguyện ti n tới hôn nhân vào năm 2013, có đăng ký k t hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do b đơn không còn quan tâm, chăm sóc gia đình, thường xuyên chửi mắng nguyên đơn, dẫn đ n tình cảm vợ chồng phai nhạt, hôn nhân không còn hạnh phúc. Do đó, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024 cho đ n nay.

Về con chung: Có 02 con chung là Lý Tuấn K, sinh ngày 04 tháng 7 năm 2014 và Lý Ngọc T1, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2023, hiện đều đang sống chung với nguyên đơn.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t: Về quan hệ hôn nhân: êu cầu được ly hôn với b đơn; về con chung: êu cầu trực ti p nuôi dưỡng 02 con chung là Lý Tuấn K và Lý Ngọc T1, không yêu cầu b đơn cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Không có, không yêu cầu.

- B đơn là ông Lý Văn Đ vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án nên không có lời trình bày.

- Tại biên bản ghi nhận ý ki n con chung ngày 17 tháng 7 năm 2025, con chung của nguyên đơn và b đơn là cháu Lý Tuấn K trình bày nguyện vọng muốn sống chung với nguyên đơn n u nguyên đơn và b đơn ly hôn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 13 - Cần Thơ) theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, b đơn đã được triệu tập hợp lệ đ n lần th hai nhưng vẫn vắng mặt; nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy đ nh tại đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ năm 2024 cho đ n nay. Trong thời gian sống ly thân, các đương sự không gặp gỡ đ bàn biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân; b mặc vợ, chồng đ sống ly thân; không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Quá trình giải quy t vụ án, b đơn cũng không có mặt đ trình bày ý ki n có mong muốn đoàn tụ hay không. Ch ng minh hôn nhân giữa các đương sự đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không th kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn c quy đ nh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Đối với cháu Lý Tuấn K đã được b đơn nuôi dưỡng ổn đ nh từ lúc các đương sự ly thân đ n nay, cháu K cũng đã trình bày nguyện vong muốn sống chung với nguyên đơn; cháu Lý Ngọc T1 cũng đã được nguyên đơn nuôi dưỡng ổn đ nh, đồng thời cháu T1 hiện chưa đủ 36 tháng tuổi nên về nguyên tắc phải được giao cho người mẹ nuôi dưỡng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu b đơn cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và đúng pháp luật, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn cho rằng các đương sự không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quy t; b đơn không có mặt đ xác đ nh có tài sản chung, nợ chung hay không, có yêu cầu Tòa án giải quy t hay không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, mà ghi nhận cho các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn bằng vụ kiện khác n u có tài sản chung và nợ chung.

Về án ph : Nguyên đơn phải ch u toàn bộ án ph hôn nhân sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; đi m a khoản 1 Điều 24, đi m a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Châu Th T.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Th T được ly hôn với ông Lý Văn Đ.

1.2. Về con chung: Bà Châu Th T được quyền trực ti p nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Lý Tuấn K, sinh ngày 04 tháng 7 năm 2014 và Lý Ngọc T1, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2023. Ông Lý Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Châu Th T c ng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Lý Văn Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, không xem xét xét.

2. Về án ph : Bà Châu Th T phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án ph hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ từ số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002082 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 - Cần Thơ) thành án ph , không ai phải nộp thêm.

3. Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ