- Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Ngọc B - Chủ tịch UBND huyện Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ng Nguyễn Ngọc B: Hủy Quyết định số: 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong đất đai đối với ng Nguyễn Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 13 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và…; Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính tro…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2025/HC-ST Ngày 06-6-2025 “V/v khiếu kiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N NG
- Thành phần H i ng
ử sơ hẩm g m có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Chương
Các H i thẩm nh n d n: Ông Bùi Xuân Vấn và ông Trần Hồng Phong
Thư ký phiên òa: Bà Nguyễn Thanh Thủy - Thư ký viên Tòa án nhân dân tỉnh Đ k N ng
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk N ng ham gia phiên o :
Ông Dương Phúc Trường - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đ k N ng xét xử sơ th m c ng khai vụ án hành chính thụ lý số: 69/2024/TLST-HC ngày 02 tháng 8 năm 2024về việc “Khiếu kiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST-HC ngày 22-5-2025, giữa các đương sự:
1. Người khởi kiện: Ông Nguyễn Ngọc B; địa chỉ: Tổ dân phố 02, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk N ng – Có mặt.
2. Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Quốc T; chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ (Giấy ủy quyền số 38/GUQ-UBND ngày 27-8-2024) – Có đơn đề nghị xét xử v ng mặt
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị Hồng Nh; địa chỉ: Tổ dân phố 02, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk N ng– Có đơn đề nghị xét xử v ng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc B; địa chỉ: Tổ dân phố 02, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk N ng – Có mặt.
3 2 Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn D – Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Đ – Có đơn đề nghị xét xử v ng mặt
Người làm chứng:
- Ông Phạm Quốc H, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ dân phố 02, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk N ng – Có mặt.
- Bà Võ Thị Thanh H1, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ dân phố 04, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk N ng – V ng mặt.
- Ông Lê Thanh T; địa chỉ: Tổ dân phố 04, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông - V ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án người khởi kiện ông Nguyễn Ngọc B trình bày:
Vợ chồng ng Nguyễn Ngọc B và bà Nguyễn Thị Nh có ba thửa đất liền kề, tọa lạc tại Tổ dân phố 02, thị trấn Đ, huyện Đ nguồn gốc nhận chuyển nhượng bằng giấy viết tay vào năm 2005, 2017, 2018 và sử dụng ổn định kh ng có tranh chấp gì Cụ thể: một thửa có diện tích 280m2 nhận chuyển nhượng của ông Lê Thanh T vào năm 2005, trên đất có một căn nhà gỗ diện tích khoảng 40m2; một thửa có diện tích 243,6m2 nhận chuyển nhượng của ng Phạm Quốc H, bà Nguyễn Thị Th; một thửa có diện tích 110m2 nhận chuyển nhượng của bà Võ Thị Thanh H1 Hiện trạng cả 03 thửa đất kh ng thấy có cái giếng khoan nào Đến tháng 06/2024, khi vợ chồng ng B làm căn nhà tạm (nhà khung thép, mái lợp t n) trên diện tích trên để phục vụ cho sản xuất n ng nghiệp và tr ng coi tài sản trên đất thì bị Ủy ban nhân dân (viết t t là UBND) thị trấn Đ, huyện Đ lập biên bản vi phạm hành chính vào ngày 21-6-2024, sau đó bị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ ban hành Quyết định số 2046/QĐ-XPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với ng B, với lý do: “Chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị (x y dựng nhà diện tích 192m2 , kết cấu: Móng gạch, khung sắt, mái lợp tôn) tại các thửa đất số 250, 256, 265, tờ bản đồ 26 (thu c đất giếng khoan)” Kh ng đồng ý với Quyết định trên nên ng B khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên hủy Quyết định số 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong đất đai đối với ng
Tại các bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của người bị kiện trình bày:
Căn cứ Quyết định số 1034/QĐ-UB ngày 22/4/2002 của UBND tỉnh Đ k L k “về việc thu hồi quyền sử dụng 3 142 ha đất của Lâm trường Đ giao cho UBND huyện Đ quản lý” và Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 24/12/2003 của UBND huyện Đ “về việc phê duyệt phân l đất ở định cư L N thuộc khu vực Trung tâm Thị trấn huyện lỵ Đ từ Km 805+600 đến Km 805+800” trong đó đã quy hoạch đất Giếng khoan Ngày 17/6/2016, UBND tỉnh Đ k N ng ban hành QĐ số 960/QĐ-UBND về việc bàn giao hệ thống cấp nước thị trấn Đ, huyện Đ cho C ng ty Cổ phần cấp nước và phát triển đ thị Đ k N ng Ngày 21/6/2024, UBND thị trấn Đ phát hiện và lập biên bản vi phạm hành chính số 43/BB-VPHC đối với ng Nguyễn Ngọc B Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xử phạt vi phạm hành chính đối với ng B và tờ trình của phòng Tài nguyên và M i trường huyện Đ, ngày 05-7-2024 Chủ tịch UBND huyện Đ ban hành Quyết định 2046/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với ng B với lý do nêu trên là đúng quy định của pháp luật Do đó, người bị kiện kh ng đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ng B.
Đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Hồng Nhiên: đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ng Nguyễn Ngọc B, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nh n d n thị trấn Đ: Việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với ng Nguyễn Ngọc B là đúng quy trình, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật
Tại phiên tòa, người khởi kiện v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông phát biểu quan điểm:
1. Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân tỉnh Đ k N ng thụ lý giải quyết vụ án là đúng th m quyền Quá trình giải quyết vụ án, Th m phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ đúng theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
2. Về nội dung: Thửa đất số 250, 256, 265, tờ bản đồ số 26, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ đã ban hành Quyết định số 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 xử phạt đối với ông Nguyễn Ngọc B có nguồn gốc nhận chuyển nhượng của ông Lê Thanh T, ông Phạm Quốc H, bà Nguyễn Thị Th và bà Võ Thị Thanh H1, không có hành vi chiếm đất như Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ đã nêu Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 116; điểm b khoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính, Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng d n thi hành; Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Ngọc B. Hủy Quyết định số 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
. Về thời hiệu khởi kiện: Ngày 05-7-2024, Chủ tịch UBND huyện Đ ban hành Quyết định số: 2046/QĐ-XPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính trong đất đai đối với ông Nguyễn Ngọc B. Ngày 01-8-2024, ông B khởi kiện vụ án là còn thời thời theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật Tố tụng hành chính.
[1 2] Về th m quyền: Ông B khiếu kiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND huyện Đ nên vụ án thuộc th m quyền của Tòa án nhân dân tỉnh Đ k N ng theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính
[1 3] Về sự v ng mặt của người tham gia tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn đề nghị xét xử v ng mặt Do đó, Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 158 của Luật Tố tụng hành chính.
Xét yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện:
[2 1] Về th m quyền, trình tự, thủ tục ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
Về xác định hành vi vi phạm: UBND thị trấn Đ kh ng tiến hành xác minh nguồn gốc đất, thời điểm ng B chiếm đất sử dụng đến thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính trong thời gian bao lâu và các tình tiết vụ việc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính là chưa chặt chẽ
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính áp dụng biện pháp kh c phục hậu quả: buộc kh i phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trong khi kh ng có biên bản xác hiện trạng thửa đất trước đó là kh ng đảm bảo và kh ng đầy đủ theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19-11-2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Do đó, thuộc trường hợp hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23-12-2021 của Chính phủ.
[2 2] Về nội dung:
Căn cứ chứng cứ là các giấy sang nhượng đất; lời trình bày của những người chuyển nhượng đất cho ông B; biên bản xem xét, th m định tại chỗ ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đăk N ng và các tài liệu, chứng cứ khác đã thu thập lưu hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có căn cứ kết luận:
2.2.1 Diện tích 192m2 thuộc vị trí thửa số 250, 256, 265, tờ bản đồ số 26, Chủ tịch UBND huyện Đ đã ban hành Quyết định số 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 xử phạt đối với ông Nguyễn Ngọc B có nguồn gốc do ng Đỗ Văn H2, bà Nguyễn Thị Th1 chiếm của Lâm trường từ trước năm 2000, đã hình thành tài sản trên đất (bút lục số 09). Năm 2005, vợ chồng ông H2 chuyển nhượng cho ông Lê Thanh T (có căn nhà gỗ trên đất), sau đó chuyển nhượng cho vợ chồng ông Phạm Quốc H, bà Nguyễn Thị Th và bà Võ Thị Thanh H1. Ông T, vợ chồng ông H, bà Th và bà H1 chuyển nhượng lại cho ông B bằng giấy viết tay. Tại thời điểm chuyển nhượng, pháp luật về đất đai kh ng được thừa nhận. Tuy nhiên, thực tế ng B đã trả toàn bộ số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ng T, vợ chồng ng H, bà Th và bà H1, đồng thời liên tục quản lý, sử dụng diện tích đất trên, kh ng tranh chấp với ai, tại thời điểm Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực (Điều 129), giao dịch chuyển nhượng giữa ông B và ông T, vợ chồng ông H, bà Th và bà H1 được pháp luật thừa nhận Đối chiếu quy định tại điểm h khoản 2 Điều 21; điểm c khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 43/2024/NĐ-CP ngày 15-5-2014, diện tích đất trên thuộc trường hợp được xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
2.2.2. Bên cạnh đó, ngày 22-4-2002, UBND tỉnh Đ k L k ban hành Quyết định số 1034/QĐ-UB về việc thu hồi quyền sử dụng 3 142ha đất của Lâm trường Đ giao cho UBND huyện Đ quản lý. Sau khi nhận bàn giao, UBND huyện Đ ban hành Quyết định số 640/QĐ-Ủy ban nhân dân, ngày 24-12-2002 “Về việc phê duyệt ph n lô đất ở định cư Lô N thu c trung tâm thị trấn huyện lỵ Đ từ Km 805+600 đến Km 805+800” trong đó diện tích đất trên quy hoạch giếng khoan” (bút lục số 158) Tuy nhiên, trên đất chỉ có lỗ khoan thăm dò, kh ng có nước nên chỉ quy hoạch, chưa thực hiện đầu tư, hiện không có giếng khoan (bút lục số 176) Căn cứ Quyết định số 936/QĐ-UBND ngày 30-6-2024; Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 09-12-2022 của UBND tỉnh Đ k Nông và ý kiến của UBND huyện Đ thì các thửa đất số 250, 256, 265, tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại Tổ dân phố 02, thị trấn Đ, huyện Đ, giai đoạn từ năm 2010-2020 và từ năm 2020-2030 được quy hoạch đất ở tại đ thị; Hiện UBND huyện Đ không có nhu cầu sử dụng giếng khoan, trong thời gian tới sẽ điều chỉnh quy hoạch để quản lý và đưa vào kế hoạch đấu giá theo quy định (bút lục số 176).
2.2.3. Tại Tờ trình về việc xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 28-02-2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ thể hiện “Phần đất quy hoạch giếng khoan tại Quyết định thu hồi từ đất các các h d n nhưng tại thời điểm thu hồi cho đến nay chưa có hỗ trợ bồi thường cho các h dân và trên thực tế giếng khoan qua khảo sát không có nước và không sử dụng từ đó đến nay. Hiện tại phần đất này các h d n đã tái chiếm và sử dụng ổn định, không có tranh chấp với ai, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được điều chỉnh theo Quyết định số 411/QĐ-UBND ngày 01-4-2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông và đề nghị cấp Ủy ban nhân dân huyện Đ xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các h gia đinh hiện đang sử dụng đất tại phần đất nêu trên và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
. Từ các phân tích, nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy Chủ tịch UBND huyện Đ ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính số 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 đối với ông Nguyễn Ngọc B là chưa thỏa đáng, cần phải hủy bỏ.
. Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên cần chấp nhận
Về án phí: Do yêu cầu của ng Nguyễn Ngọc B được chấp nhận nên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ phải chịu án phí hành chính sơ th m theo quy định của pháp luật
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 116; điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố tụng hành chính; d khoản 7 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19-11-2019; khoản 3 Điều 13 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23-12-2021 của Chính phủ; điểm h khoản 2 Điều 21; điểm c khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 43/2024/NĐ-CP ngày 15-5-2014:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ng Nguyễn Ngọc B: Hủy Quyết định số: 2046/QĐ-XPHC ngày 05-7-2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong đất đai đối với ng Nguyễn Ngọc B.
2. Về án phí: Căn cứ Điều 348 của Luật Tố tụng hành chính; khoản 2 Điều 32 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
2 1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ phải chịu 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ th m
2.2. Hoàn trả cho anh Nguyễn Ngọc B số tiền 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002219 ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đ k Nông.
3 Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Đương sự v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc niêm yết theo quy định
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TANDCC tại TP. Hồ Chí Minh; - UBND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - Cục THADS tỉnh Đắk Nông; - Các đương sự; - Lưu: Tổ thụ lý; Hồ sơ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hồng Chƣơng |