vanban.org

Bản án 32/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay đối với bị đơn ông Liêu Hùng T1.

Buộc bị đơn ông Liêu Hùng T1 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền là 11.381.799 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 9.858.213 đồng, lãi trong hạn là: 1.084.403đồng; lãi quá hạn là 439.183 đồng. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TIỀN CÓ NGAY - LIÊU HÙNG TÂM"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay đối với bị đơn ông Liêu Hùng T1.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8- CẦN THƠ
——————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/DS-ST
Ngày: 25-8-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Ngô Văn Cơ;

- Ông Thạch Dương Nhanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hoàng Bửu– Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ.

Trong ngày 25 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 264/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 47/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 07 năm 2025, và quyết định hoãn phiên toà số 33/2024/QĐST-DS ngày 05/8/2025 của Toà án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay

Trụ sở chính: 128 N, phường T, tỉnh Nghệ An (địa chỉ cũ: A N, Phường B, Thành phố V, Tỉnh Nghệ An)

Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông: Nguyễn Thanh T theo ủy quyền số 322/2024/UQ-SVN ngày 07/10/2024 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ liên hệ: Số C P, Phường P, Thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: C P, Phường B, Thành phố S, Sóc Trăng).

- Bị đơn: Ông Liêu Hùng T1, sinh năm: 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ thường trú: Ấp S, xã N, Thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp S, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của nguyên đơn như sau:

Vào ngày 03/6/2024, ông Liêu Hùng T1 có đến Chi nhánh S1 của Công ty tại địa chỉ: Số D L, phường C, phành Phố S, tỉnh Sóc Trăng, để ký hợp đồng cầm cố tài sản. Cụ thể theo hợp đồng số: STM240601001NA22X được ký giữa các bên ngày 03/6/2024 số đăng ký Giao dịch Đảm bảo trên Hệ thống Đăng ký Trực tuyến của Cục Đ thì ông Liêu H T1 có ký hợp đồng cầm cố tài sản là: 01 xe môtô hai bánh BKS : 83X1 - 154.85; Loại xe: HONDA WAVE ALPHA màu: ĐEN BẠC; Số khung : RLHJA3921NY069814, số máy : JA39E2566734; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000144 do Công an xã T cấp ngày 03/8/2022. Để lấy số tiền là 11.648.936 đồng; thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ 03/6/2024 - 03/6/2025) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho ông Liêu H T1. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho ông Liêu H T1 mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ 03/6/2024 - 03/7/2024 địa điểm trả xe là tại Chi Nhánh S1. Ông Liêu Hùng T1 có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: “Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận”.

Quá trình trả nợ, ông Liêu Hùng T1 chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cho Công ty, đến nay đã quá hạn hợp đồng. Vì vậy Công ty yêu cầu như sau:

Buộc ông Liêu Hùng T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo theo Hợp đồng cầm cố, giấy mượn xe đã ký với Chi nhánh S1 - TP . 1 - C Có Ngay theo Hợp đồng cầm cố số STM240601001NA22X, kèm giấy mượn xe đã ký với Chi Nhánh S1 - TP . 1 - C Có Ngay ngày 03/6/2024 số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 25/08/2025 gồm: Tiền gốc: 9.858.213 đồng; Lãi trong hạn (1.1%/ tháng) tính từ ngày 04/8/2024 đến ngày 03/6/2025 là: 1.084.403 đồng; lãi quá hạn (1.1%/ tháng) tính từ ngày 04/6/2025 đến ngày 25/8/2025 là 439.183; P mượn xe : 1.887.128 đồng (5.4%/ tháng); Phí quản lý hồ sơ: 147.873 (0.5%/tháng); Phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán : 125.755 đồng; Thanh lý trước hạn: 157.531đồng. Ngoài ra ông Liêu H T1 còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký kể từ ngày 02/11/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.

- Đối với bị đơn ông Liêu Hùng T1: Toà án đã thực hiện thông báo thụ lý, thông báo công khai chứng cứ, thông báo hoà giải và quyết định đưa vụ án ra xét xử tống đạt hợp lệ đến bị đơn Liêu Hùng T1 nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà vắng mặt, không thể hiện ý kiến bằng văn bản cho Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Công ty cổ phần S có ký hợp đồng cầm cố tài sản là 01 xe môtô hai bánh biển kiểm soát 83X1 - 154.85: HONDA WAVE ALPHA màu: ĐEN BẠC Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 000144 do Công an xã T cấp ngày 03/8/2022. Để lấy số tiền là 11.648.936 đồng; thời hạn cầm cố là 12 tháng (từ 03/6/2024 - 03/6/2025) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng. Do đó, có cơ sở để Hội đồng xét xử xác định ông Liêu H T1 ký hợp đồng cầm cố xe và ký giấy mượn xe với Công ty cổ phần S Có Ngay là để vay tiền. Do đó, quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, cụ thể là tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Tại đơn xét xử vắng mặt và xin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 24/8/2025, nguyên đơn xin rút lại yêu cầu giải quyết đối với số tiền trả số tiền phí mượn xe 1.887.128 đồng, phí quản lý hồ sơ 147.873 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 125.755 đồng, thanh lý trước hạn 157.531 đồng chỉ yêu cầu xem xét các khoản nợ gồm Tiền nợ gốc: 9.858.213 đồng; Lãi trong hạn (1.1%/ tháng) tính từ ngày 04/8/2024 đến ngày 03/6/2025 là: 1.084.403đồng; lãi quá hạn (1.65%/ tháng) tính từ ngày 04/6/2025 đến ngày 25/8/2025 là 439.183 đồng. Tổng cộng là 11.381.799 đồng. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự và đình chỉ giải quyết đối với những yêu cầu đã rút trên của nguyên đơn.

Về việc xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn và bị đơn: Xét thấy đại diện nguyên đơn là ông Nguyễn Thanh T và bị đơn ông Liêu Hùng T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà lần thứ hai nhưng vắng mặt, ông Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Liêu Hùng T1 vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn là Nguyễn Thanh T và bị đơn ông Liêu Hùng T1.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay:

Công ty cổ phần S Có Ngay yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Liêu Hùng T1 có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 25/8/2025 Tổng cộng là 11.381.799 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 9.858.213 đồng, L trong hạn là: 1.084.403 đồng; lãi quá hạn là 439.183 đồng.

Chứng cứ Công ty cổ phần S đưa ra là Phiếu đăng ký cầm cố xe máy ngày 03/6/2024 (Bản photo có chứng thực); Hợp đồng cầm cố STM240601001NA22X ngày 03/6/2024 (Bản photo có chứng thực); Giấy ủy quyền ngày 03/6/2024 của Liêu Hùng T1 cho Chi nhánh S1 - Công ty TNHH S2 (Bản photo); Giấy mượn xe ngày 03/6/2024 của Liêu Hùng T1 (Bản photo có chứng thực); Giấy chứng nhận đăng ký mô tô, xe máy số 000144 của ông Liêu Hùng T1 biển số đăng ký 83X1 - 154.85 do Công an xã T cấp ngày 03/8/2022 (Bản photo có chứng thực). Ông Liêu Hùng T1 đã được Toà án cấp tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, hợp lệ theo quy định pháp luật nhưng không có ý kiến phản đối và vắng mặt trong suốt quá trình xét xử vụ án. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì lời trình bày của đại diện nguyên đơn và chứng cứ nguyên đơn đưa ra về số nợ gốc, lãi trong hạn là có căn cứ và nguyên đơn không cần phải chứng minh.

Ông Liêu Hùng T1 vay tiền của Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền là 11.648.936 đồng; thời hạn vay là 12 tháng (từ 03/6/2024 - 03/6/2025) với mức lãi suất là 1,1%/ tháng, số tiền trả mỗi tháng là 1.074.638 đồng. Mặc dù tới tháng 06/2025 mới tới hạn thanh toán kỳ cuối cùng nhưng ông Liêu Hùng T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán hàng tháng, là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên căn cứ Điều 466 Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty cổ phần S Có Ngay, buộc ông Liêu Hùng T1 trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền vay nợ gốc còn nợ là 9.858.213 đồng.

Về tiền lãi: Thời điểm vay nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất hai bên có thoả thuận lãi suất trong hạn là 1,1%/ tháng và lãi suất quá hạn là 1,65%/ tháng là phù hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự. Lãi trong hạn (1.1%/ tháng) tính từ ngày 04/8/2024 đến ngày 03/6/2025 là: 1.084.403đồng; lãi quá hạn (1.65%/ tháng) tính từ ngày 04/6/2025 đến ngày 25/8/2025 là 439.183 đồng. Như vậy, tổng tiền gốc và lãi mà ông Liêu Hùng T1 phải trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay là 11.381.799 đồng.

Từ những phân tích nhận định trên, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay, về việc yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn Liêu Hùng T1 có nghĩa vụ trả số tiền nợ từ việc vay vốn cho Công ty cổ phần S Có Ngay là 11.381.799 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 9.858.213 đồng, L trong hạn là: 1.084.403đồng; lãi quá hạn là 439.183 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Về án phí: Bị đơn ông Liêu Hùng T1 có nghĩa vụ trả tiền nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 569.909 đồng (tương ứng với 5% phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận) theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí, được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 và khoản 2 Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 244, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay đối với bị đơn ông Liêu Hùng T1.

1. Buộc bị đơn ông Liêu Hùng T1 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần S Có Ngay tổng số tiền là 11.381.799 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 9.858.213 đồng, lãi trong hạn là: 1.084.403đồng; lãi quá hạn là 439.183 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Liêu H T1 trả số tiền phí mượn xe 1.887.128 đồng, phí quản lý hồ sơ 147.873 đồng, phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 125.755 đồng, thanh lý trước hạn 157.531 đồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Liêu Hùng T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 569.909 đồng, nộp tại Thi hành án dân sự dân thành phố Cần Thơ. (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ).

Nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay không phải chịu án phí, được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp là 313.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008280 ngày 19/11/2024 Thi hành án dân sự dân thành phố Cần Thơ. (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ).

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

5. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ