| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ANGIANG Bản án số: 32/2025/DS-ST Ngày: 24/7/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHU VỰC 11 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trí; bà Nguyễn Thị Ly.
- Thư ký phiên tòa: bà Lê Nguyễn Phương Vy – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- An Giang tham gia phiên tòa: bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1476/2024/TLST- DS ngày 20 tháng 12 năm 2025, về tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 382/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2025; Quyết định hoãn phiên số 04/2025/QĐST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
1.1. Công ty c ph n MARS; địa ch : T ng 12, Tòa nhà Vi t . số 09 đư ng Duy Tân, phư ng Dịch V ng H u, qu n C u Giấy, Thành phố Hà N i. Ngư i đại di n theo pháp lu t: ông Bùi Công Trư ng – Ch c vụ: giám đốc. Ngư i đại di n theo ủy quyền: ông Ngô Nhựt Linh – Chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 1525/2024/UQ-MARS.VPB, ngày 28/10/2024);
1.2. Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng VPBank); địa ch : tòa VPBank Tower, số 89 phư ng Láng Hạ, qu n Đống Đa, thành phố Hà N i; Ngư i đại di n theo pháp lu t: ông Ngô Chí D ng – Ch c vụ: chủ tịch H i đồng quản trị; Ngư i đại di n theo ủy quyền: ông Tr n Dương Khang – ch c vụ: chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 13286/2024/UQ-VPB, ngày 28/10/2024).
. B đơn:
2.1. Ông Hu nh Duy Q, sinh năm 1981, địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang có đơn xin vắng mặt);
2.2. Bà Tăng Thị Th y, sinh năm 1986, địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang có đơn xin vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Hu nh Phi L; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt);
3.2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt;
3.3. Anh Hu nh Duy X, sinh năm 1991; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt);
3.4. Chị Ngô Thị C, sinh năm 1992; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt);
3.5. Cháu Hu nh Duy Hạo, sinh năm 2010; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang;
3.6. Cháu Hu nh Tăng Hu nh A, sinh năm 2021; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang;
Ngư i đại di n theo pháp lu t cho cháu Hu nh Duy Hạo, Hu nh Tăng Hu nh Anh: ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang là là cha mẹ ru t cháu Duy Hạo và cháu Hu nh Anh có đơn xin vắng mặt);
3.7. Cháu Hu nh Gia H, sinh năm 2015; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang;
3.8. Cháu Hu nh Gia A, sinh năm 2017; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang;
Ngư i đại di n theo pháp lu t cho cháu Hu nh Gia Hân, Hu nh Gia An: ông Hu nh Duy Xuân, bà Ngô Thị Chi; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang là cha mẹ ru t cháu Gia Hân và cháu Gia An vắng mặt).
3.9. Anh Hu nh Văn T, sinh năm 1987; địa ch : t 23, ấp An Lương, xã Hòa B nh, huy n Chợ Mới nay là ấp An Lương, xã H i An), t nh An Giang; chỗ ở hi n nay: ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt);
3.10. Chị Tr n Thị Hồng T, sinh năm 1984; địa ch : t 23, ấp An Lương, xã Hòa B nh, huy n Chợ Mới nay là ấp An Lương, xã H i An), t nh An Giang; chỗ ở hi n nay: ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt);
3.11. Cháu Hu nh Tr n Tr ng T, sinh nngày 05/02/2016; địa ch : t 23, ấp An Lương, xã Hòa B nh, huy n Chợ Mới nay là ấp An Lương, xã H i An), t nh An Giang; chỗ ở hi n nay: ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt);
Ngư i đại di n theo pháp lu t cho cháu Hu nh Tr n Tr ng Thái: anh Hu nh Văn Tuấn, chị Tr n Thị Hồng Thủy; địa ch : ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang vắng mặt);
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi ki n, bảng tự khai và biên bản hòa giải đại di n Công ty c ph n Mars và Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng tr nh bày:
Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng sau đây goi tắt là Ngân hàng) có ký kết với ông Hu nh Duy Quốc bà Tăng Thị Th y có ký kết các hợp đồng tín dụng, cụ thể: Hợp đồng cho vay số LN1911271911267 ngày 06/12/2019, số tiền vay 300.000.000 đồng, th i hạn vay 120 tháng, lãi suất 11%/năm và Hợp đồng cho vay số LD2103501773 ngày 04/02/2021, số tiền vay 27.000.000 đồng, th i hạn vay 36 tháng, lãi suất 19%/năm. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 29, t bản đồ số 44, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS02797 do Sở Tài nguyên và môi trư ng t nh An Giang cấp ngày 01/10/2019, di n tích 1286,7m2.
Quá tr nh thực hi n hợp đồng, do ông Hu nh Duy Quốc và bà Tăng Thị Th y đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ ngày 09/10/2023 nên toàn b khoản nợ đã chuyển sang quá hạn và phải chịu m c lãi suất nợ quá hạn. Đến ngày 30/05/2024, Ngân hàng và Công ty c ph n Mars ký kết hợp đồng chuyển nhượng 90% khoản nợ phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với ông Quốc, bà Th y.
Tại phiên tòa, Công ty c ph n MARS và Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng có đơn xin vắng mặt và có yêu c u ông Quốc, bà Th y trả số nợ vay theo hợp đồng cho vay số LN1911271911267 và hợp đồng cho vay số LD2103501773. Tính đến ngày 24/7/2025 t ng số tiền 251.074.457 đồng, trong đó còn nợ của Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng VPBank) số tiền 25.197.446 đồng trong đó nợ gốc là 18.843.262 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn: 6.354.184 đồng) và còn nợ của Công ty c ph n Mars số tiền là 226.777.011 đồng trong đó nợ gốc: 169.589.354 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn: 57.187.657 đồng).
Tiếp tục trả lãi phát sinh cho cho Công ty c ph n MARS và Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng theo đ ng th a thu n trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trư ng hợp, ông Q, bà Th y không thực hi n nghĩa vụ trả nợ th Ngân hàng có quyền yêu c u cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS02794 do Sở Tài nguyên và Môi trư ng t nh An Giang cấp ngày 01/10/2019 để thu hồi nợ cho Công ty c ph n MARS và Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng. Nếu tài sản đảm bảo không đủ để thực hi n nghĩa vụ trả nợ th ông Q, bà Th y phải tiếp tục thực hi n nghĩa vụ trả nợ cho Công ty c ph n MARS và Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng.
Quá trình giải quyết vụ án, b đơn ông Huỳnh Duy Quốc và bà Tăng Th Thúy trình bày:
Thừa nh n còn nợ phía Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng VPBank) và Công ty c ph n Mars số tiền như Ngân hàng và công ty Mars tr nh bày đồng ý trả cho Ngân hàng và Công ty số tiền vốn và lãi đã thiếu. Do điều ki n kinh tế khó khăn ông, bà yêu cẩu xin được trả d n hàng tháng số tiền vốn gốc và lãi cho đến khi trả hết nợ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hu nh Phi La, bà Nguyễn Thị Thuyền, ông Hu nh Duy Xuân, bà Ngô Thị Chi, cháu Hu nh Duy Hạo, cháu Hu nh Tăng Hu nh Anh do ông Quốc, bà Th y đại di n); cháu Hu nh Gia Hân, cháu Hu nh Gia An, do ông Xuân, bà Chi đại di n), ông Hu nh Văn Tuấn, bà Tr n Thị Hồng Thủy, cháu Hu nh Tr n Tr ng Thái, do ông Tuấn, bà Thủy đại di n) đã được Tòa án tri u t p nhưng vắng mặt nên không ghi nh n được ý kiến và hòa giải.
* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới phát biểu ý kiến:
Vi c tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hi n đ ng, đ y đủ quy định tại Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 B lu t Tố tụng dân sự.
Vi c tuân theo pháp lu t tố tụng của H i đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa: Đã tuân theo đ ng các quy định của B lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, bảo đảm các tr nh tự, thủ tục và quyền tranh tụng tại phiên tòa.
Vi c chấp hành pháp lu t tố tụng của ngư i tham gia tố tụng:
- Đối với nguyên đơn: Công ty c ph n Mars do ông Ngô Nhựt Linh đại di n, Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng do ông Tr n Dương Khang đại di n, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hi n đ ng theo quy định tại các Điều 70, 71 B lu t Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, ông Ngô Nhựt Linh và ông Tr n Dương Khang có yêu c u xét xử vắng mặt theo Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
- Đối với bị đơn: Ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hi n đ ng theo quy định tại các Điều 70, 72 B lu t Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa có đơn xin vắng mặt theo quy định tại Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.
- Đối với ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hu nh Phi La, bà Nguyễn Thị Thuyền, ông Hu nh Duy Xuân, bà Ngô Thị Chi, cháu Hu nh Duy Hạo, cháu Hu nh Tăng Hu nh Anh do ông Quốc, bà Th y đại di n); cháu Hu nh Gia Hân, cháu Hu nh Gia An, do ông Xuân, bà Chi đại di n), ông Hu nh Văn Tuấn, bà Tr n Thị Hồng Thủy, cháu Hu nh Tr n Tr ng Thái, do ông Tuấn, bà Thủy đại di n), từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa, vắng mặt theo quy định tại Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.
* Về đề xuất hướng giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử căn c căn c căn c Điều 323, 463, 466, 468 B lu t Dân sự; Điều 91, 95 Lu t Các t ch c tín dụng, Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành B lu t Dân sự về bảo đảm thực hi n nghĩa vụ, xem xét:
- Chấp nh n yêu c u khởi ki n của Công ty c ph n Mars.
Bu c ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y có nghĩa vụ trả cho Công ty c ph n Mars tỷ l 90%) tính đến ngày 24/7/2025 số tiền là 226.777.011 đồng trong đó nợ gốc: 169.589.354 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn: 57.187.657 đồng) ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y tiếp tục chịu lãi phát sinh từ sau ngày 25/7/2025 cho đến khi thanh toán xong hợp đồng.
- Chấp nh n yêu c u khởi ki n của Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng.
Bu c ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng tỷ l 10%) tính đến ngày 24/7/2025 số tiền 25.197.446 đồng trong đó nợ gốc là 18.843.262 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn: 6.354.184 đồng); ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y tiếp tục chịu lãi phát sinh từ sau ngày 25/7/2025 cho đến khi thanh toán xong hợp đồng.
Trư ng hợp ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y không trả được nợ, hoặc trả nợ chưa đ y đủ th Công ty c ph n Mars và Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa H i đồng xét xử nh n định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Công ty CP Mars và Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng khởi ki n bị đơn cư tr tại ấp B nh Thạnh 1, xã Hòa An, huy n Chợ Mới nay là ấp B nh Thạnh 1, xã H i An), t nh An Giang; Nên Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, t nh An Giang thụ lý giải quyết là đ ng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35 lu t sử đ i b sung, Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự.
[2]. Tại phiên tòa: Nguyên đơn; bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được Tòa án tri u t p hợp l tham gia phiên tòa l n th hai nhưng vẫn vắng mặt. Cho nên, H i đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy định tại Điều 227, 228 B lu t Tố tụng dân sự.
[3]. Về nội dung:
[3.1]. Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng VPBank) với ông Hu nh Duy Quốc và bà Tăng Thị Th y, có ký kết các hợp đồng tín dụng, cụ thể: Hợp đồng cho vay số LN1911271911267 ngày 06/12/2019, số tiền vay 300.000.000 đồng, th i hạn vay 120 tháng, lãi suất 11%/năm và Hợp đồng cho vay số LD2103501773 ngày 04/02/2021, số tiền vay 27.000.000 đồng, th i hạn vay 36 tháng, lãi suất 19%/năm. Xét thấy, hợp đồng vay giữa Ngân hàng và ông Quốc, bà Th y được xác l p trên cơ sở tự nguy n th a thu n và l p thành văn bản, phía Ngân hàng đã giải ngân xong cho ông Quốc, bà Th y nh n đủ với số tiền vay 327.000.000 đồng cho hai khoản vay). Quá tr nh thực hi n hợp đồng, do ông Quốc, bà Th y vi phạm nghĩa vụ thanh toán không trả tiền vốn và lãi suất theo định k cho Ngân hàng theo hợp đồng đã ký kết nên vi c Ngân hàng khởi ki n là có căn c .
Tuy nhiên, ngày 30/5/2024, Ngân hàng và Công ty c ph n Mars ký kết hợp đồng chuyển nhượng 90% khoản nợ phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng với ông Quốc, bà Th y. V v y, vi c Công ty khởi ki n với tư cách là nguyên đơn đối với 90% số nợ là có căn c . Tính đến ngày 24/7/2025 ông Quốc và bà Th y còn nợ t ng số tiền 251.074.457 đồng, trong đó còn nợ của Ngân hàng thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng VPBank) số tiền 25.197.446 đồng trong đó nợ gốc là 18.843.262 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn: 6.354.184 đồng) và còn nợ của Công ty c ph n Mars số tiền là 226.777.011 đồng trong đó nợ gốc: 169.589.354 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn: 57.187.657 đồng). Ngoài ra, ông Quốc, bà Th y còn phải chịu lãi quá hạn theo m c lãi suất đã th a thu n của hợp đồng nêu trên từ ngày 25/7/2025 cho đến khi trả hết số nợ vay cho Ngân hàng TMCP Vi t Nam Thịnh Vượng và Công ty c ph n Mars.
Ngoài ra, hợp đồng tín dụng được đảm bảo bằng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số CS02797 do Sở Tài nguyên và môi trư ng t nh An Giang cấp ngày 01/10/2019, di n tích 1286,7m2, thu c quyền sở hữu của ông Hu nh Duy Quốc nên vi c Công ty và Ngân hàng yêu c u cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản theo hợp đồng thế chấp để thu hồi số nợ nêu trên là có căn c theo Điều 323 B lu t Dân sự và Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành B lu t Dân sự về bảo đảm thực hi n nghĩa vụ.
Đối với yêu c u xin trả d n hàng tháng của ông Hu nh Duy Quốc và bà Tăng Thị Th y. H i xét xử xử xét thấy số nợ nay ông Qốc, bà Th y thiếu đã lâu nay lại kéo dài th i gian trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn, mặc khác quá tr nh giải quyết vụ án yêu c u của ông, bà không được phía nguyên đơn đồng ý nên không có cở sở để H i đồng xét xử chấp nh n.
Đối với ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hu nh Phi La, bà Nguyễn Thị Thuyền, ông Hu nh Duy Xuân, bà Ngô Thị Chi, cháu Hu nh Duy Hạo, cháu Hu nh Tăng Hu nh Anh do ông Quốc, bà Th y đại di n); cháu Hu nh Gia Hân, cháu Hu nh Gia An, do ông Xuân, bà Chi đại di n), ông Hu nh Văn Tuấn, bà Tr n Thị Hồng Thủy, cháu Hu nh Tr n Tr ng Thái, do ông Tuấn, bà Thủy đại di n) là những ngư i có tài sản, sinh sống trên ph n đất thế chấp, đã được Tòa án đưa vào tham gia tố tụng với tư cách ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án nhưng không có ý kiến nên quyền lợi của các đương sự được giải quyết theo n l số 11/2017/AL được H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 14/12/2017 tại giai đoạn thi hành án.
Chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 500.000 đồng Công ty c ph n Mars đã tạm n p, do đó ông Quốc, bà Th y hoàn lại cho Công ty c ph n Mars số tiền chi phí tố tụng 500.000 đồng.
[4]. Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp lu t.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Các Điều 26, 35, 39, 147, 217, 227, 228 và Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự;
Điều 323, 463, 466, 468 B lu t Dân sự;
Điều 91, 95 Lu t Các t ch c tín dụng;
Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành B lu t Dân sự về bảo đảm thực hi n nghĩa vụ.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án;
* Chấp nh n yêu c u khởi ki n của Công ty CP Mars.
Bu c ông Hu nh Duy Quốc và bà Tăng Thị Th y có nghĩa vụ trả cho Công ty CP Mars tỷ l 90%) tính đến ngày 24/7/2025 t ng c ng là 226.777.011 đồng, (trong đó nợ gốc là 169.598.354 đồng, lãi trong hạn và quá hạn là 51.187.657 đồng) ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y tiếp tục chịu lãi phát sinh từ sau ngày 25/7/2025 cho đến khi thanh toán xong hợp đồng.
* Chấp nh n yêu c u khởi ki n của Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng.
Bu c ông Hu nh Duy Quốc và bà Tăng Thị Th y có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng tỷ l 10%) tính đến ngày 24/7/2025 t ng c ng là 25.197.446 đồng (trong đó nợ gốc là 18.843.262 đồng, lãi là trong hạn và quá hạn 6.354.184 đồng) ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y tiếp tục chịu lãi phát sinh từ sau ngày 25/7/2025 cho đến khi thanh toán xong hợp đồng.
Trư ng hợp ông Hu nh Duy Quốc và bà Tăng Thị Th y không trả được nợ, hoặc trả nợ chưa đ y đủ th Công ty CP Mars và Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.
n phí DSST:
- Ông Hu nh Duy Quốc, bà Tăng Thị Th y phải chịu là 12.598.000 (Mư i hai tri u, năm trăm chín mươi tám ngh n) đồng.
- Hoàn trả cho Công ty CP Mars số tiền tiền tạm ng án phí 4.835.000 (Bốn tri u tám trăm ba mươi lăm ngh n) đồng theo biên lai số 0023849 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, t nh An Giang nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 - An Giang).
- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vượng số tiền tiền tạm ng án phí 567.000 (Năm trăm sau mươi bảu ngh n) đồng theo biên lai số 0023850 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ Mới, t nh An Giang nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 - An Giang).
Các bên đương sự được quyền kháng cáo để yêu c u Toà án nhân dân t nh An Giang xét xử ph c thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh An Giang; - VKSND khu vực 11; - PhòngTHADS khu vực 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dƣơng |