vanban.org

Bản án 32/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn bà Vũ Thị T về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. 1 Về nghĩa vụ thanh toán: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hang V - Vu Thi T"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số:32/2025/DS-ST
Ngày: 29-4-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Ngọc Phƣơng

2. Bà Phạm Thị Thu Yến

- Thư ký phiên toà: Ông Thái Vƣơng Triều là Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 641/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng t n dụng theo uyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 18/2025/ ĐXXST - DS ngày 11 tháng 4 năm 2025, giữa các đƣơng s :

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V (V1); Địa chỉ: H L, phƣờng L, quận Đ, Thành phố Hà Nội;

Ngƣời đại diện hợp pháp ông Phạm Đức H, sinh năm 1999; địa chỉ: số A T, khu phố N, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền, có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1999; địa chỉ: 7 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 23/12/2021 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Thành phố H, bà Vũ Thị T có ký Hợp đồng cho vay số: LN2111294795412, nội dung:

Ngân hàng đồng ý cho bà Vũ Thị T vay số tiền 909.000.000 đồng (ch n trăm lẻ chín triệu đồng), mục đ ch vay: mua xe ô tô. Thời hạn vay 96 tháng, lãi suất 9%/tháng cố định trong 12 tháng. Từ tháng 13 trở đi, lãi suất định kỳ điều chỉnh 3 tháng /lần, việc giải ngân đƣợc th c hiện theo đề nghị ngày 23/12/2021 cho bà Vũ Thị T, nội dung: Vũ Thị T tiền mua xe theo hợp đồng số NTC21.11.35 ký ngày 22/11/2021.

Quá trình vay bà Vũ Thị T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 270.432.547đồng, trong đó: tiền gốc là 152.074.770đồng và tiền lãi 118.357.777đồng. Theo Hợp đồng cho vay thì khách hàng đã vi phạm nghĩa vụ kể từ ngày 16/6/2023. Dƣ nợ khoản vay tạm t nh đến ngày 29/4/2025 là 1.021.053.771đồng; trong đó nợ gốc 756.925.230 đồng; Nợ lãi: 264.128.541đồng.

Tài sản bảo đảm là xe ô tô hiệu VINFAST, loại xe: Lux SA 2.0, số khung: RPXAB2RXGMV010324, Số máy: 213010002VF20SUV, Biển kiểm soát: 61A-990.32, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 023483 do Phòng C - Công an tỉnh B cấp ngày 08/12/2021 mang tên bà Vũ Thị T. Theo chứng nhận đặng ký bảo đảm hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án có hiệu l c lúc 14 giờ 23 phút, số đăng ký 1438918014 ký ngày 24/12/2021 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình th c hiện hợp đồng vay bà Vũ Thị T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V khởi kiện yêu cầu bà Vũ Thị T thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V tổng số tiền tạm t nh đến ngày 29/4/2025 là 1.021.053.771đồng; trong đó nợ gốc 756.925.230 đồng; Nợ lãi: 264.128.541đồng. Đồng thời, buộc bà Vũ Thị T thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn, lãi phạt theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay nêu trên kể từ ngày 30/4/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trƣờng hợp bà Vũ Thị T không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của các khoản vay nói trên để thu hồi nợ, cụ thể tài sản đảm bảo là: xe ô tô hiệu VINFAST, số khung: RPXAB2RXGMV010324, Số máy: 213010002VF20SUV, Biển kiểm soát: 61A-990.32. Theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 023483 do Phòng C - Công an tỉnh B cấp ngày 08/12/2021 mang tên bà Vũ Thị T. Trong trƣờng hợp khi phát mãi tài sản bảo đảm nhƣng vẫn không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Vũ Thị T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn bà Vũ Thị T nhƣng tại thời điểm tống đạt bà T đã không còn sinh sống tại địa và không rõ địa chỉ hiện tại. Do đó, việc niêm yết công khai không bảo đảm cho ngƣời đƣợc cấp, tống đạt, thông báo nhận đƣợc thông tin về văn bản cần đƣợc cấp, tống đạt, thông báo. Căn cứ Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân s , Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng tiến hành thông báo cho đƣơng s vắng mặt trên phƣơng tiện thông tin đại chúng theo quy định.

Tại bản t khai ngày 29/4/2025 đại diện nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét t nh lãi đến thời điểm xét xử 29/4/2025 cụ thể tổng nợ là 1.021.053.771đồng; trong đó nợ gốc 756.925.230 đồng; Nợ lãi: 264.128.541đồng, đồng thời đại diện nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận n phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý cho đến trƣớc khi Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và nguyên đơn, bị đơn đã th c hiện đúng trình t , thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân s .

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh tụng của những ngƣời tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu bà Vũ Thị T thanh toán tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng cho vay số LN2111294795412 ngày 23/12/2021. Bị đơn có nơi cƣ trú cuối cùng tại 7 khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s , đây là loại việc về tranh chấp hợp đồng tín dụng và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Bị đơn bà Vũ Thị T đã đƣợc tống đạt đúng quy định pháp luật nhƣng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân s , Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.

. Về nội dung tranh chấp:

Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V khởi kiện yêu cầu bà Vũ Thị T thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V số tiền tạm t nh đến ngày 29/4/2025 là 1.021.053.771đồng; trong đó nợ gốc 756.925.230 đồng; Nợ lãi: 264.128.541đồng, theo hợp đồng cho vay số LN2111294795412 ngày 23/12/2021. Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án các văn bản tố tụng cho bà T nhƣng bà T không có ý kiến phản đối gì về nội dung khởi kiện của nguyên đơn, đồng thời bà T vắng mặt tại phiên Tòa. Nhƣ vậy, bà T đã từ bỏ quyền trình bày của mình đƣợc pháp luật cho phép. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ chứng cứ do nguyên đơn xuất trình để giải quyết vụ án.

Xét, theo hợp đồng cho vay số: LN2111294795412, Ngân hàng đồng ý cho bà Vũ Thị T vay số tiền 909.000.000 (ch n trăm lẻ chín triệu đồng), việc giải ngân đƣợc Ngân hàng th c hiện vào ngày 27/12/2021 cho bà Vũ Thị T, nội dung: Vũ Thị T thanh toán tiền mua xe ô tô theo HĐMB: NTC21.11.35 ký ngày 22/11/2021; thời hạn vay 96 tháng. Quá trình vay bà T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 270.432.547 đồng, trong đó: tiền gốc là 152.074.770 đồng và tiền lãi 118.357.777 đồng. Nhƣ vậy, có căn cứ xác định bà T có vay của Ngân hàng và đã đƣợc Ngân hàng giải ngân, đồng thời bà T đã th c hiện một phần nghĩa vụ. Từ ngày 16/6/2023 bà T không th c hiện việc trả gốc và lãi là vi phạm nghĩa vụ đƣợc quy định tại Điều 2.6 hợp đồng. Căn cứ Điều 2.8 của hợp đồng, Ngân hàng có quyền yêu cầu bà T thanh toán nợ trƣớc hạn đối với số tiền còn nợ tạm t nh đến ngày 29/4/2025 vơi số tiền là 1.021.053.771đồng; trong đó nợ gốc 756.925.230 đồng; Nợ lãi: 264.128.541đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về phát mãi tài sản: Tài sản thế chấp là ô tô con nhãn hiệu VINFAST, loại xe: ô tô con, loại xe: Lux A2.0, số khung: RPXAB2RXGMV010324, Số máy: 213010002VF20SUV, Biển kiểm soát: 61A-990.32 đã đƣợc đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh số tham chiếu 1438918014 theo phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng ngày 24/12/2021 nên hoàn toàn hợp pháp. Nhƣ vậy, hợp đồng chấp ô tô số LN2111294795412 ngày 23/12/2021 giữa nguyên đơn và bị đơn đã tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật trong quá trình ký kết, hợp đồng có hiệu l c pháp luật. Căn cứ khoản 1 Điều 299 và Điều 303 Bộ luật Dân s , Tòa án chấp nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp trên của nguyên đơn.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần V.

Phát biểu của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án là có cơ sở và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án ph sơ thẩm: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân s sơ thẩm theo quy định.

Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s .

Khoản 1 Điều 299 và Điều 303, Điều 463; Điều 465; Điều 470 của Bộ luật Dân s năm 2015;

Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;

Nghị Quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội Khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V đối với bị đơn bà Vũ Thị T về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

1.1 Về nghĩa vụ thanh toán:

Buộc bà Vũ Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tiền nợ t nh đến ngày 29/4/2025 là 1.021.053.771đồng; trong đó nợ gốc 756.925.230 đồng; Nợ lãi: 264.128.541đồng, theo hợp đồng cho vay số LN2111294795412 ngày 23/12/2021.

Buộc bà Vũ Thị T phải tiếp tục thanh toán tiền lãi và các khoản ph phát sinh kể từ ngày 30/4/2025 trên số tiền dƣ nợ gốc theo hợp đồng cho vay theo hợp đồng cho vay số LN2111294795412 ngày 23/12/2021 đƣợc ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với bà Vũ Thị T.

1.2. Về phát mãi tài sản:

Trƣờng hợp bà Vũ Thị T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân s có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng chấp ô tô số LN2111294795412 ngày 23/12/2021 là ô tô nhãn hiệu VINFAST, loại xe: ô tô con, loại xe: Lux A 2.0, số khung: RPXAB2RXGMV010324, Số máy: 213010002VF20SUV, Biển kiểm soát: 61A-990.32, đã đƣợc đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh số tham chiếu 1438918014 theo phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng ngày 24/12/2021.

2. Về án phí: Bà Vũ Thị T phải chịu 42.631.613 đồng (bốn mƣơi hai triệu sáu trăm ba mƣơi mốt sáu trăm mƣời ba đồng) án phí dân s sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 19.764.355 đồng (mƣời chín triệu bảy trăm sáu mƣơi bốn nghìn ba trăm năm mƣơi lăm đồng) tạm ứng án ph đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005353 ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Thuận An.

3. Về chi phí tố tụng: Bà Vũ Thị T phải chịu 2.336.000 đồng (hai triệu ba trăm ba mƣơi sáu nghìn đồng) chi ph đăng báo, đăng phát sóng trên thông tin đại chúng.

4. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Trƣờng hợp bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ngƣời đƣợc thi hành án dân s , ngƣời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s thời hiệu thi hành án đƣợc th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ