vanban.org

Bản án 32/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn P đối vớ i bi ̣ đơn ông Nguyễn Duy T về việc “tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng”.

Buộc ông Nguyễn Duy T có trách nhiệm thanh toán cho P tổng số tiền còn nợ tinh đến ngày 07/8/2025 là 116.030.813 đồng (một trăm mười sáu triệu không ́ trăm ba mươi ngàn tám trăm mười ba đồng) theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 (gồm: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng P - Nguyễn Duy T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn P đối vớ i bi ̣ đơn ông Nguyễn Duy T về việc “tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 18
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2025/DS-ST
Ngày: 08-8-2025
V/v tranh chấp hợp đồng tin du ̣́
ng

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒ A Á N NHÂN DÂN KHU VỰC 18-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Hữu Binh;

̀

2. Ông Trần Văn Liêm.

-Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Thảo - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 4 năm 2025, ta ̣i tru ̣ sở Tòa án nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án dân sự thu ̣ lý số: 280/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025 về “tranh chấp hợp đồng tin

́ du ̣ng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2025/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2025, Quyết đi ̣nh hoan phiên toã

̀ số 05/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng P. Đi ̣a chỉ: Số 22, Đường N, phườ ng B, quâ ̣n H, thành phố Hà Nô ̣i (nay là phường C, thành phố Hà Nội).

Ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của P: Bà Trần Thi ̣ Quỳnh N1 - Chứ c vu ̣: Chuyên viên quản lý khách hàng, bà Lê Thi ̣ L – chứ c vu ̣: Chuyên viên tố tu ̣ng, ông Trần Đức N - Chứ c vu ̣: Chuyên viên quản lý khách hàng - P là ngườ i đa ̣i diê ̣n theo uỷ quyền (Giấy ủy quyền số 6054/UQ-PVB ngày 05/8/2025).

́

Bị đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Âp B, xa T2, huyê ̣̃

n

́ D, tỉnh Binh Dương (nay là Âp B, xa T2, Thành phố Hồ Chí Minh).̃

̀

Đa ̣i diê ̣n nguyên đơn ông N có mă ̣t, bị đơn vắng mă ̣t không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên toà , đại diê ̣n nguyên đơn trình bày:

Ngày 27/12/2016, P và ông Nguyễn Duy T đa kỹ ́ kết hợp đồng vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016, vớ i ha ̣n mứ c cho vay 100.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay 36 tháng, mu ̣c đich vay tiêu dùng,

́ phương thứ c bảo đảm tin chấp. Lai suẫ

́t cho vay: Từ ngày 27/12/2016 đến ngày

́ 26/3/2017, lai suẫ

́t 13,7%/năm, từ ngày 27/6/2017 đến hết thờ i ha ̣n cho vay, laĩ suất được điều chinh 03 thả

́ng 01 lần theo công thứ c: LS13+6%/năm, trong đó LS13 là lai suẫ

́t tiền gử i tiết kiê ̣m đa ̣i chúng linh lã

i cuỗ

́i kỳ của khách hàng cá nhân, có loa ̣i tiền tương ứ ng vớ i loa ̣i tiền vay, kỳ ha ̣n 13 tháng theo biểu lai suẫ

́t huy đô ̣ng của Ngân hàng trong từ ng thờ i kỳ. P đa giã

̉i ngân cho ông T số tiền vay 100.000.000 đồng. Quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng vay ông T đa thanh toã

́n được

̀ cho ngân hàng tổng số tiền 73.068.612 đồng gồm: 56.017.289 đồng tiền gốc và 17.051.323 đồng tiền lai.̃

Trong quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng tin du ̣ng, ông T đa vi pha ̣̃

m nghia vu ̣̃

̀

́

trả nợ theo thoả thuâ ̣n ta ̣i hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ kết. Mă ̣c dù P đa nhiều lẫ

̀n đôn

́

đốc, nhắc nhở nhưng ông T vẫn không thực hiê ̣n đầy đủ nghia vu ̣̃

thanh toán cho P.

Theo đơn khở i kiê ̣n, P yêu cầu ông Nguyễn Duy T phải thanh toán mô ̣t lần ngay sau khi bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t cho P tổng số tiền còn nợ tinh đến ngày

́ 16/4/2025 là 112.711.682 đồng theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 (gồm: nợ gốc 43.982.711 đồng, nợ lai 68.728.971 đỗ

̀ng) và phải trả cho P các khoản nợ lai, phĩ

phát sinh theo Hợp

́ đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 kể từ ngày 17/4/2025 cho đến khi thực hiê ̣n xong nghia vu ̣̃

đối vớ i các khoản vay trên.

Ta ̣i phiên ròa, P yêu cầu ông Nguyễn Duy T phải thanh toán mô ̣t lần ngay sau khi bản án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t cho P tổng số tiền còn nợ tinh đến ngày

́ 07/8/2025 là 116.030.813 đồng theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 (gồm: nợ gốc 43.982.711 đồng, nợ lai 72.048.102 đỗ

̀ng) và phải trả cho P các khoản nợ lai, phĩ

phát sinh theo Hợp

́ đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi thực hiê ̣n xong nghia vu ̣̃

đối vớ i các khoản vay trên.

Ngoài ra, nguyên đơn không yêu cầu gì khác.

Bị đơn ông T trong quá trình tố tụng đã được Tòa án thực hiện thủ tục triệu tập và cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến:

Về thủ tục tố tụng:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 BLTTDS về xác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền thụ lý vụ án; Điều 68 BLTTDS về xác định tư cách tham gia tố tụng; Các điều từ 93 đến 97 BLTTDS về việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ; Điều 195, 196 BLTTDS về trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho VKS và cho đương sự; Các điều từ 208 đến 211 BLTTDS về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Điều 203 BLTTDS về thời hạn chuẩn bị xét xử.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng:

+ Đối với nguyên đơn: Từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm này đã chấp hành đúng các quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+ Đối với bị đơn: Từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm này bị đơn đã vi phạm các quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như: Không nhận thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình, không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để hòa giải, xét xử.

Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án đa đượ̃

c thẩm tra ta ̣i phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng ta ̣i phiên tòa, Hô ̣i đồng xét xử nhận đi ̣nh:

Tại phiên tòa, đa ̣i diê ̣n nguyên đơn có mặt, bị đơn ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn P yêu cầu ông T phải thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền còn nợ tinh đến ngày 07/8/2025 là 116.030.813 đồng

́

́ theo hợp đồng tin du ̣ng đa kỹ ́ kết. Ông T hiện đang cư trú tại Âp B, xa T2, Thành̃

́ phố Hồ Chí Minh. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2025. Quan hê ̣ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng.

́

Về nô ̣i dung tranh chấp: P yêu cầu ông T phải thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền còn nợ tinh đến ngày 07/8/2025 là 116.030.813 đồng theo Hợp đồng

́ cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 (gồm: nợ gốc 43.982.711 đồng, nợ lai 72.048.102 đỗ

̀ng) và phải trả cho P các khoản nợ lai, phĩ

phát sinh theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số

́ 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi thực hiê ̣n xong nghia vu ̣̃

đối vớ i các khoản vay trên. Căn cứ để chứ ng minh là hợp đồng vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ đối với ông T để ông T tham gia tố tụng nhưng ông T vẫn vắng mặt không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Xét Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016, các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án, có cơ sở xác định: Ngày 27/12/2016, P và ông Nguyễn Duy T đa kỹ ́ kết hợp đồng vay trả góp bằng lương số Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016, số tiền vay là 100.000.000 đồng, ngân hàng đã giải ngân cho ông T. Lai suẫ

́t cho vay: Từ ngày 27/12/2016 đến ngày 26/3/2017, lai suẫ

́t 13,7%/năm, từ ngày 27/6/2017 đến hết thờ i ha ̣n cho vay, lai suẫ

́t được điều chỉnh 03 tháng 01 lần theo công thứ c: LS13+6%/năm, trong đó LS13 là lai suẫ

́t tiền gử i tiết kiê ̣m đa ̣i chúng linh lã

i cuỗ

́i kỳ của khách hàng cá nhân, có loa ̣i tiền tương ứ ng vớ i loa ̣i tiền vay, kỳ ha ̣n 13 tháng theo biểu lai suẫ

́t huy đô ̣ng của Ngân hàng trong từ ng thờ i kỳ. Quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng vay ông T đa thanh toã

́n được

̀ cho ngân hàng tổng số tiền 73.068.612 đồng gồm: 56.017.289 đồng tiền gốc và 17.051.323 đồng tiền lai. Tuy nhiên, sau đó ông T không tiếp tục thực hiện nghĩã vụ thanh toán hợp đồng theo thỏa thuận đã ký kết dù đã được ngân hàng nhắc nhở nhiều lần. Do đó, có căn cứ chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 5, 26, 35, 39, 92, 147, 217, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn P đối vớ i bi ̣ đơn ông Nguyễn Duy T về việc “tranh chấp hợp đồng tin du ̣ng”.

́

Buộc ông Nguyễn Duy T có trách nhiệm thanh toán cho P tổng số tiền còn nợ tinh đến ngày 07/8/2025 là 116.030.813 đồng (một trăm mười sáu triệu không

́ trăm ba mươi ngàn tám trăm mười ba đồng) theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016 (gồm: nợ gốc 43.982.711 đồng, nợ lai 72.048.102 đỗ

̀ng).

Kể từ ngày 8/8/2025 cho đến khi ông Nguyễn Duy T thanh toán hết các số tiền nợ cho P thì ông Nguyễn Duy T phải tiếp tục chịu tiền lãi theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0362/2016/HĐTD/PVB-CN.BD ngày 27/12/2016.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Duy T phải chịu 5.801.541 đồng (năm triệu tám trăm lẻ một ngàn năm trăm bốn mươi mốt đồng).

Hoàn trả cho P số tiền 2.817.792 đồng (hai triê ̣u tám trăm mười bảy ngàn bảy trăm chín mươi hai đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002118 ngày 29 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (08/8/2025).

Bi ̣ đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luâ ̣t.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ