- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Sở T - phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng (điều 360 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt c a ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C. Không chấp nhận kháng cáo c a người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ông Trần Công T1.
- Căn cứ chính? Điều 326 Bộ luật Tố t ng hình s; Điều 3 Bộ luật Hình s; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2024/HS-PT Ngày 10-9-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Quang Tuấn
Các Thẩm phán:
Bà Bạch Thị Hồng Hoa.
Ông Đinh Trường Sơn
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Vân Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 202 tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình xét x phúc th m C khai v án hình s phúc th m th lý số 9/202 /T T - HS ngày 2 /0 /2024, do có kháng cáo c a ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ông Trần Công T1 đối v i ản án hình s sơ th m số 1 /2024/HS-ST ngày 11/06/2024 c a Tòa án nhân dân huy n Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình.
Các bị cáo có kháng cáo:
1. Bùi Sở T , sinh ngày 24/11/19 9; tại: Kim Bôi - Hòa Bình; nơi cư trú: Xóm Sào Bắc, xã Sào Báy, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình; nghề nghi p: hó giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n ạc Th y; là đảng viên, Đảng cộng sản Vi t Nam đã ị đình chỉ sinh hoạt đảng theo Quyết định số: 11
- QĐ/UBKTHU ngày 20/3/2023 c a Ủy an kiểm tra Huy n y ạc Th y; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Mường; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông: Bùi Văn Rượng, sinh năm 196 và à: Bùi Thị Nhi t, sinh năm 196 ; vợ: ê Thị Th c, sinh năm 1990; có 02 con l n sinh năm 201 nhỏ sinh năm 2016; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 19/3/2023 đến ngày 2 / /2023 được tại ngoại, có mặt.
2. Vũ Duy C, sinh ngày 10/11/1962; tại: Mỹ Đức – Hà Nội; nơi cư trú: Khu Đồng Tâm, thị trấn Ba Hàng Đồi, huy n ạc Th y, tỉnh Hòa Bình; nghề nghi p: Hưu trí; là đảng viên Đảng cộng sản Vi t Nam đã ị đình chỉ sinh hoạt đảng theo Quyết định số: 130 - QĐ/UBKTHU ngày 14/4/2023 c a Ủy an kiểm tra Huy n y ạc Th y; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Vi t Nam; con ông: Vũ Mạnh Kưu (đã chết) và à: Nguyễn Thị Hư ng, sinh năm 19 0; vợ: Vũ Thị Thanh Vân, sinh năm 1964; có 02 con l n sinh năm 1988 nhỏ sinh năm 1991; tiền án, tiền s : Không.
Bị cáo ị ắt tạm giam từ ngày 11/4/2023 đến ngày 25/5/2023 được tại ngoại, có mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có kháng cáo: Ông Trần Công T1, sinh năm 196 ; nơi cư trú: Số nhà 9, ê ợi, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội. Có mặt.
- Luật sư: Ông Vũ Văn , ông Vũ Quang B và ông Nguyễn Đình Q là người ào chữa cho ị cáo Bùi S T , người ảo v quyền và lợi ích cho người liên quan ông Trần Công T1. Địa chỉ: Số 6 A3 (2 ) TT B nh vi n Nội tiết, ngõ 11 Nguyễn Thị Định, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. SĐT: 096 16 9 9. Có mặt.
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được triệu tập:
+ Ông Ngô Sỹ T2, sinh năm 19 0; nơi cư trú: Số 2 , ngõ 9 Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
+ Ông Bùi Văn N, sinh năm 196 ; nơi cư trú: Xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, có đơn đề nghị xét x vắng mặt.
Ngoài ra còn có 02 bị cáo khác, người liên quan không có kháng cáo và không bị kháng cáo, không bị kháng nghị, Tòa không triệu tập.
NỘI DUNG V ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ v án và diễn iến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khu đất “Đồi Nu” thuộc xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình có di n tích khoảng hơn 03 ha đất được quy hoạch là đất trồng cây hàng năm khác và đất rừng sản xuất nhưng chưa giao cho hộ cá nhân s d ng, do Ủy an nhân dân xã Bình Sơn quản lý, được các hộ dân xóm Khăm, xã Bình Sơn s d ng làm ãi chăn thả trâu ò.
Đầu năm 201 có một số hộ dân sinh sống tại xóm Khăm đã nhận là người được quyền s d ng các di n tích đất nằm trong khu đất “Đồi Nu” để th c hi n vi c chuyển nhượng quyền s d ng đất cho à Nguyễn An Na, sinh năm 19 3 và chị Nguyễn Thu Th y, sinh năm 1996; đều trú tại: Tập thể Vi n 3 , phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội v i m c đích để à An Na th c hi n d án chăn nuôi khép kín. Các hộ dân chuyển nhượng quyền s d ng đất cho à An Na và chị Th y gồm: hộ ông Bùi Văn N chuyển nhượng 2 00 m2 đất rừng sản xuất v i giá 2 . 00.000 đồng; Hộ ông Bùi Văn Bình chuyển nhượng 2 0 m2 đất rừng sản xuất v i giá 30.2 0.000 đồng; Hộ ông Bùi Văn inh chuyển nhượng 6. 0 m2 đất rừng sản xuất v i giá 2. 00.000 đồng; Hộ ông Bùi Đức Nam, chuyển nhượng 13. 00 m2 đất rừng sản xuất v i giá 210.000.000 đồng.
Khi nhận chuyển nhượng đất từ các hộ dân à Nguyễn An Na và chị Nguyễn Thu Th y có lập giấy tờ và hợp đồng mua án chuyển nhượng đất, mặc dù đất các hộ s d ng thuộc quyền quản lý c a Úy an nhân xã Bình Sơn, nhưng vẫn được Ủy an nhân dân (viết tắt là UBND) xã Bình Sơn chứng th c hợp đồng chuyển nhượng. Sau đó vì nhiều lý do à An Na không th c hi n được d án nên toàn ộ di n tích đất ị ỏ hoang. Năm 2016 à An Na đã chuyển nhượng toàn ộ di n tích đất đã nhận chuyển nhượng c a các hộ dân nêu trên cho ông Ngô Sỹ T2, sinh năm: 19 0, trú tại: số nhà 2 , ngõ 9 , đường Hồng Mai, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội v i số tiền chuyển nhượng là 00.000.000 đồng. Sau khi nhận chuyển nhượng ông Ngô Sỹ T2 do không đ điều ki n để được cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất (viết tắt là GCNQSDĐ) nên ông T2 đã nhờ ông Bùi Văn N đứng tên là người s d ng đất đối v i toàn ộ di n tích đất 30. 61, m2 để làm th t c xin cấp GCNQSDĐ đứng tên ông Năm xong thì chuyển nhượng lại cho ông T2 và được ông N đồng ý.
Đến tháng 09/2016 lúc này ông Bùi Văn N t nhận là người s d ng đất rồi làm th t c xin cấp GCNQSDĐ cho toàn ộ di n tích đất nêu 30. 61, m2, ngày 0 /09/2016 ông Bùi Văn đến phòng làm vi c c a Bùi Đức Điển là cán ộ địa chính UBND xã Bình Sơn rồi nhờ Điển làm th t c xin cấp GCNQSDĐ th a đất số: 1033; tờ ản đồ số: 01; di n tích: 30. 61, m2 tại: xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, ông Năm giải thích v i Điển là di n tích đất 30.461,8m2 nêu trên thuộc quyền s d ng c a 0 hộ dân gồm: hộ Bùi Văn N , Bùi Đức Nam, Bùi Văn ỉnh và Bùi Văn Bình cùng có hộ kh u thường trú tại xóm Khăm, xã Bình Sơn, tất cả các hộ dân đã có giao dịch đặt cọc tiền án đất cho à An Na người thành phố Hà Nội muốn có GCNQSDĐ để làm th t c hồ sơ chuyển nhượng quyền s d ng đất cho à An Na thì phải cho ông N đứng tên ch s hữu để ti n cho vi c giao dịch chuyển nhượng. Nghe ông N giải thích như vậy Điển iết rõ di n tích đất nói trên không thuộc di n được cấp cho ông N nhưng vì nể nang và tạo uy tín cá nhân v i ông N là người cùng C tác tại UBND xã Bình Sơn đã có lời nhờ Điển làm giúp (ông N lúc đó là phó ch tịch U an mặt trận t quốc xã) nên Điển đã đồng ý và xác nhận vào hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ v i nội dung thể hi n hộ ông Bùi Văn N là người s d ng th a đất số: 1033; tờ ản đồ số: 01; di n tích: 30. 61, m2 địa chỉ tại: xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi n định lâu dài và không có tranh chấp để làm th t c cấp GCNQSDĐ cho ông hộ ông N , ỏ qua th t c t chức cuộc họp lấy ý kiến khu dân cư, đồng thời tham mưu, trình ông Bùi Văn Đông - Ch tịch UBND xã Bình Sơn ký xác nhận nguồn gốc đất s d ng n định lâu dài, không có tranh chấp, đ điều ki n cấp GCNQSDĐ vào đơn xin xác nhận nguồn gốc đất c a hộ ông N . Sau đó ông N t đi nộp tại Trung tâm hành chính công huy n Kim Bôi để các cơ quan chức năng giải quyết theo quy định c a pháp luật.
Khi hồ sơ được g i đến Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huy n Kim Bôi, Bùi S T là cán ộ công tác tại Chi nhánh là người được phân công th m định, x lý hồ sơ. Mặc dù trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận không có đầy đ các tài li u phản ánh về nguồn gốc và thời điểm s d ng đất c a hộ ông N , không có “ hiếu lấy ý kiến c a khu dân cư về nguồn gốc và thời điểm s d ng đất” (Mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.) nhưng Bùi S T đã không phát hi n ra thiếu sót trong hồ sơ, không tiến hành kiểm tra tại th c địa để xác định rõ nguồn gốc đất, vẫn xác nhận trên đơn đăng ký nội dung hồ sơ đ điều ki n được cấp giấy chứng nhận theo điểm c, khoản 1, Điều 99 c a uật Đất đai năm 2013 (Bùi S T trình bày do lỗi đánh máy nên đã đánh nhầm từ điểm a khoản 1 Điều 99 c a uật đất đai thành điểm c khoản 1 Điều 99 c a uật đất đai). Sau đó tiếp t c trình ông Vũ Duy C - Giám đốc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huy n Kim Bôi ký duy t và đóng dấu hoàn thi n hồ sơ g i đến hòng Tài nguyên và Môi trường huy n Kim Bôi.
Căn cứ hồ sơ do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huy n Kim Bôi chuyển đến, hòng Tài nguyên - Môi trường huy n Kim Bôi ra tờ trình số: 79/TTr - TNMT ngày 19/10/2016 đề nghị UBND huy n Kim Bôi xem xét cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Bùi Văn N. Ngày 20/10/2016 ông ê Đức Hùng - Phó Ch tịch UBND huy n Kim Bôi đã ký cấp GCNQSDĐ số BS11 03 cho hộ ông Bùi Văn N, cùng ngày ông Bùi Văn N đã làm th t c để chuyển nhượng toàn ộ di n tích đất được cấp cho ông Ngô Sỹ T2.
- Tại ản kết luận định giá tài sản số: 01/K - HĐĐG ngày 22/02/2023 c a Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong tố t ng hình s huy n Kim Bôi kết luận giá trị quyền s d ng th a đất số: 1033, tờ ản đồ số: 01; di n tích: 30.461,8 m2 địa chỉ tại: xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi tại thời điểm ngày 20/10/2016 có giá trị là: 36 . 36. 00 đồng.
Trong giai đoạn điều tra các ị cáo đã nộp tiền ồi thường thi t hại: Bùi Đức Đ 1 nộp số tiền 0.000.000 đồng; Bùi S T nộp số tiền 0.000.000 đồng; Bùi Văn Đ nộp số tiền 0.000.000 đồng và Vũ Duy C nộp số tiền 0.000.000 đồng. T ng số tiền là 1 0.000.000 đồng đã được Cơ quan điều tra g i ảo quản tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghi p và phát triển nông thôn huy n Kim Bôi.
Ngoài lần phạm tội này, Bùi S T ị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Hòa Bình kh i tố ị can về tội: ợi d ng chức v quyền hạn trong khi thi hành công v . (theo quyết định số 160/QĐ-V CQCSĐT ngày 22/11/2023); Vũ Duy C ị Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Hòa Bình kh i tố ị can về tội: Thiếu trách nhi m gây hậu quả nghiêm trọng (Theo quyết định số 98/QĐ-V CQCSĐT ngày 15/5/2024).
Tại bản án sơ thẩm: Số 18/2024/HS-ST ngày 11/06/2024 c a TAND huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, quyết định:
- Tuyên ố: Bị cáo Bùi S T , Vũ Duy C phạm tội Thiếu trách nhi m gây hậu quả nghiêm trọng.
- Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 360, điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 1, Điều 1 , Điều , Điều 3 c a Bộ luật Hình s . X phạt Bùi S T 18 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ị ắt đi thi hành án và được trừ thời hạn tạm giam là 02 tháng 06 ngày.
- Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 360, điểm b, s, v, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 1 , Điều , Điều 3 c a Bộ luật Hình s . X phạt Vũ Duy C: 12 tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ị ắt đi thi hành án và được trừ thời hạn tạm giam là 01 tháng 14 ngày.
- Buộc ông Trần Công T1 phải trả lại th a đất 1033; tờ ản đồ: 01; di n tích: 30.461,8m2 cho Nhà nư c để Ủy an nhân dân xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình tiếp t c quản lý theo quy định c a pháp luật; vị trí th a đất tại xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Kiến nghị UBND huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình thu hồi: Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số: BS 11 03 cấp ngày 20/10/2916 đối v i th a đất 1033; tờ ản đồ: 01; di n tích: 30. 61, m2; vị trí th a đất tại xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ th m còn quyết định về về trách nhi m hình s đối v i ị cáo khác trong v án, về x lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
- Ngày 25/6/2024 ị cáo Bùi S T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, đề nghị xem xét lại nội dung vi c nhà nư c ị thi t hại về tài sản. Ngày 26/8/2024 ị cáo có ý kiến: Đề nghị xem xét đánh giá, chứng cứ khách quan c a v án, trường hợp có căn cứ cấp sơ th m đã xét x đúng pháp luật thì đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo.
- Ngày 20/6/2024 ị cáo Vũ Duy C kháng cáo xin giảm hình phạt.
- Ngày 21/6/202 người có quyền lợi và nghĩa v liên quan là ông Trần Công T1 có đơn kháng cáo: Không đồng ý v i phần quyết định c a c a ản án sơ th m về vi c uộc ông phải trả lại th a đất số 1033 tờ ản đồ số 01 di n tích 30 61. m2 cho Nhà nư c để Ủy an nhân dân xã Bình Sơn huy n Kim Bôi tỉnh Hòa Bình tiếp t c quản lý vì nguồn gốc đất là c a các hộ dân chuyển nhượng ngay tình cho ông, không phải do UBND xã Bình Sơn quản lý. Đề nghị cấp phúc th m xem xét cho ông được quyền s d ng th a đất 1033 trên.
Tại phiên tòa phúc th m ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C và người liên quan ông Trần Công T1 giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm
- Về thời hạn kháng cáo và th t c th c hi n quyền kháng cáo c a các ị cáo đã được th c hi n trong thời hạn và đúng hình thức theo quy định.
- Về nội dung kháng cáo:
+ Đối v i các ị cáo:
Tòa án nhân dân huy n Kim Bôi, x phạt ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C về tội Thiếu trách nhi m gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 360 c a Bộ luật Hình s là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
Các ị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 1 Bộ luật Hình s , tại phiên tòa phúc th m các ị cáo có thêm tình tiết m i quy định tại khoản 2 Điều 1 c a Bộ luật Hình s , đề nghị Hội đồng xét x căn cứ vào điểm khoản 1 Điều 3 , điểm c khoản 1 Điều 3 c a Bộ luật Tố t ng hình s chấp nhận kháng cáo c a các ị cáo, s a ản án hình s sơ th m số 1 /202 /HS-ST ngày 11 tháng 6 năm 202 c a Tòa án nhân dân huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (giảm mức hình phạt tù).
- X phạt Bùi S T từ 09 đến 12 tháng tù.
- X phạt Vũ Duy C từ 06 đến 0 tháng tù.
+ Đối v i kháng cáo c a người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ông Trần Công T1: Cấp sơ th m đã quyết định là có căn cứ, đúng pháp luật. Không chấp nhận kháng cáo.
- Bị cáo T và người ào chữa cho ị cáo trình ày: Đề nghị xem xét đánh giá, chứng cứ khách quan c a v án, phần định giá tài sản để xác định thi t hại trong v án, nhất trí v i nội dung đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo.
- Bị cáo C không có ý kiến tranh luận.
- Người liên quan ông T1 và người ảo v quyền và lợi ích cho ông T1 không đồng ý v i phần quyết định c a c a ản án sơ th m về vi c uộc ông phải trả lại th a đất số 1033 tờ ản đồ số 01 di n tích 30 61. m2 vì nguồn gốc đất là c a các hộ dân chuyển nhượng ngay tình cho ông, không phải do UBND xã Bình Sơn quản lý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng
1.1. Trong quá trình kh i tố, điều tra, truy tố, xét x v án này các cơ quan và người tiến hành tố t ng cấp sơ th m đã th c hi n đúng các quy định c a Bộ luật Tố t ng hình s . Sau khi xét x sơ th m các ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ông Trần Công T1 có đơn kháng cáo hợp l trong thời hạn luật định nên được chấp nhận để xem xét theo th t c xét x phúc th m.
1.2. Tại phiên toà, uật s có đề nghị tri u tập Điều tra viên, Giám định viên, đại di n UBND xã Bình Sơn và UBND huy n Kim Bôi đến phiên toà. Nhận thấy các vấn đề nội dung liên quan đến v án đã được th c hi n đúng quy định c a Bộ luật Tố t ng hình s , do vậy không cần tri u tập họ đến phiên toà cũng không ảnh hư ng đến vi c giải quyết v án, không vi phạm các quy định c a Bộ luật Tố t ng hình s .
Xét kháng cáo của bị cáo
2.1. Th a đất số 1033; tờ ản đồ số 01; di n tích: 30. 61, m2 tại xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, ngày 20/10/2016 UBND huy n Kim Bôi đã cấp GCNQSDĐ số BS11 03 cho hộ ông Bùi Văn N (sau đây viết tắt là thửa đất số 1033), cùng ngày ông Bùi Văn N đã làm th t c để chuyển nhượng toàn ộ di n tích đất được cấp cho ông Ngô Sỹ T2.
Tài li u hồ sơ thể hi n:
Ngày 0 /02/2023 tại Biên ản họp dân c a UBND xã Bình Sơn đã có ý kiến th a đất số 1033 có nguồn gốc ãi thả trâu c a xóm (bl 30). Ngày 09/02/2023 tại hòng TNMT huy n Kim Bôi xác định: Theo ản đồ địa chính đo đạc đất lâm nghi p theo QĐ 6 2/QĐ-TTg ngày 2 / /2006 th a đất số 1033 không được đo đạc. lập ản đồ hồ sơ địa chính (bl29). Ngày 23/02/2023 xác minh tại Hạt kiểm lâm huy n Kim Bôi: Căn cứ và đối chiếu v i ản đồ và hồ sơ kiểm kê rừng năm 2016 tại QĐ số 2/QĐ-UBND ngày 2 /3/2016 quyết định về vi c phê duy t và C ố kết quả kiểm kê rừng tỉnh Hòa Bình thì di n tích đất c a ông N là đất rừng sản xuất, chưa giao, do UBND xã Bình Sơn quản lý (bl43).
Tại văn ản số 1 02/UBND-TNMT ngày 06/ /202 c a UBND huy n Kim Bôi trả lời đơn cho Bùi Văn T , xác định vị trí th a đất số 1033 được quy hoạch là đất rừng sản xuất, chưa giao.
Điều 16 uật Đất đai 2013 quy định về th m quyền quản lý đất chưa s d ng, như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.”
2.2. Về vi c xác định thi t hại:
Tại ản kết luận định giá tài sản số: 01/K - HĐĐG ngày 22/02/2023 c a Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong tố t ng hình s huy n Kim Bôi kết luận giá trị quyền s d ng th a đất số 1033 tại thời điểm ngày 20/10/2016 có giá trị là: 36 . 36. 00 đồng.
Vi c định giá tài sản đảm ảo đúng theo qui định tại Nghị định số 30/201 /NĐ-CP ngày 07/3/201 ; Nghị định số 9 /2019/NĐ-CP ngày 23/12/ 2019 s a đ i, sung một số điều c a Nghị định số 30/201 /NĐ-CP ngày 7/3/2018 và các văn ản khác liên quan, các ị cáo đã được thông áo kết quả định giá tài sản đều đồng ý không có khiếu nại gì.
2.3. Hành vi c a ị cáo Bùi S T, Vũ Duy C đã làm không đúng trách nhi m được giao, v i chức năng nhi m v quyền hạn c a mình, đã không kiểm tra đánh giá hồ sơ, hồ sơ thiếu các quy định c a pháp luật đất đai vẫn ký xác nhận trình cơ quan có th m quyền đối v i th a đất số 1033 để được cấp GCNQSDĐ, gây thi t hại cho nhà nư c do vi c cấp GCNQSDĐ trái pháp luật số tiền 36 . 36. 00 đồng.
Tại phiên tòa phúc th m, các ị cáo khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình, lời khai nhận c a ị cáo phù hợp v i các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ v án. Như vậy có đ căn cứ để xác định Tòa án cấp sơ th m xét x ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C về tội Thiếu trách nhi m gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 360 c a Bộ luật Hình s là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
2.4. Đối v i kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a Bùi Văn T :
Xét ị cáo không có tình tiết tăng nặng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ được Tòa án cấp sơ th m xem xét áp d ng tại điểm , s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình s là có căn cứ, đúng pháp luật. Tại giai đoạn xét x phúc th m ị cáo đã cung cấp được tài li u “Giấy xác nhận c a chính quyền địa phương ị cáo là lao động chính c a gia đình hi n tại có hoàn cảnh gia đình khó khăn; Giấy xác nhận c a chính quyền địa phương về thời điểm ị cáo phạm tội ị cáo sống vùng có điều ki n kinh tế xã hội đặc i t khó khăn, là dân tộc thiểu số, là cháu ruột c a ông Nguyễn Xuân Trưng là người có Công v i cách mạng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nư c được tặng thư ng Huy chương kháng chiến hạng nhất (giấy xác nhận c a Ủy an nhân dân xã iên Sơn, huy n ương Sơn).
2.5. Đối v i kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a Vũ Duy C:
Xét ị cáo không có tình tiết tăng nặng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ được Tòa án cấp sơ th m xem xét áp d ng tại điểm b, s, v, t, khoản 1, khoản 2 Điều 1 Bộ luật Hình s là có căn cứ, đúng pháp luật. Tại giai đoạn xét x phúc th m ị cáo đã cung cấp được tài li u thể hi n hi n tại tu i cao, nh tật sức khỏe yếu. Có ố đẻ là người có công v i cách mạng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nư c được tặng thư ng Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng nhì.
2.6. Đây là những tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 1 c a Bộ luật Hình s . do vậy có căn cứ để chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a các ị cáo, để các ị cáo có cơ hội s a chữa lỗi lầm, thể hi n s khoan hồng c a pháp luật, phù hợp v i đề nghị c a Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc th m.
. Xét kháng cáo của ông Trần Công T1:
Ông T1 là người có quyền lợi và nghĩa v liên quan kháng cáo v i nội dung không đồng ý v i phần quyết định c a c a ản án sơ th m về vi c uộc ông phải trả lại th a đất số 1033 cho Nhà nư c để UBND xã Bình Sơn huy n Kim Bôi tiếp t c quản lý, ông đề nghị được quyền s d ng th a đất số 1033, Hội đồng xét x nhận thấy:
Năm 201 à Nguyễn An Na đã nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất di n tích 30.461,8m2 tại xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình c a ốn hộ gia đình, gồm: “Hộ ông Bùi Văn N diện tích 2500 m2 với giá 27.500.000 đồng; Hộ ông Bùi Văn Bình diện tích 2750 m2 với giá 30.250.000 đồng; Hộ ông Bùi Văn Linh diện tích 6.550 m2 với giá 72.500.000 đồng; Hộ ông Bùi Đức Nam diện tích 13.400 m2 với giá 210.000.000 đồng” để th c hi n d án chăn nuôi khép kín. Sau đó vì không th c hi n được d án nên năm 2016 à An Na đã chuyển nhượng toàn ộ di n tích đất đã nhận chuyển nhượng cho ông Ngô Sỹ T2 v i giá 00.000.000 đồng.
Sau khi nhận chuyển nhượng do không đ điều ki n để được cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất nên ông T2 đã nhờ ông Bùi Văn N đứng tên là người s d ng đất đối v i toàn ộ di n tích đất 30. 61, m2 để làm th t c xin cấp GCNQSDĐ đứng tên ông N xong thì chuyển nhượng lại cho ông T2 và được ông N đồng ý. Sau khi ông N làm các th t c xin cấp GCNQSDĐ thì ngày 20/10/2016 UBND huy n Kim Bôi đã ký cấp GCNQSDĐ số BS11 03 cho hộ ông Bùi Văn N được quyền s d ng đối v i th a đất số 1033, cùng ngày 20/10/2016 ông Bùi Văn N đã làm th t c để chuyển nhượng toàn ộ di n tích đất được cấp cho ông Ngô Sỹ T2. Sau khi ông T2 được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất thì ông T2 chuyển nhượng lại cho ông Trần Công T1.
- Ông Ngô Sỹ T2 khai: “Sau khi nhận chuyển nhượng đất từ à Nguyễn An Na v i số tiền 00.000.000đ để làm d án nhưng không được cho nên tôi đã dừng, thông qua môi gi i người đàn ông tên là Mạnh đã chuyển nhượng mảnh đất trên cho ông T1, tôi không iết ông T1 là ai, mọi th t c thông qua anh Mạnh, chúng tôi thống nhất giá án là 900.000.000đ, anh Mạnh đưa tôi đến Văn phòng C chứng tại ương Sơn để ký vào giấy tờ không iết là giấy gì, sau đó anh Mạnh chuyển cho tôi 900.000.000đ. (Bl 1 ngày 21/02/2023)
- Ông Trần Công T1 khai: “Ngày 01/10/20219 thông qua môi gi i tôi mua đất c a ông Ngô Sỹ T2 vì thấy đầy đ giấy tờ về đất, hi n tại chưa triển khai d án, chưa xây d ng công trình gì, tôi vẫn là người s d ng đất”. Hợp đồng chuyển nhượng ngày 01/10/2019 giá chuyển nhượng 100.000.000đ, (giá th c nộp thuế 36 . 1.600đ, số thuế phải nộp là .310. 32, phí 1. 2 . 0 đ) - Bl 576 và BL 698.
Như vậy, th a đất số 1033 chưa được Nhà nư c giao cho các hộ cá nhân s d ng, hi n vẫn thuộc quyền quản lý c a UBND xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, vi c làm th t c cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho hộ ông Bùi Văn N là trái pháp luật, không được th c hi n vi c chuyển nhượng quyền s d ng đất.
Cấp sơ th m, uộc ông T1 phải trả lại th a đất số 1033 cho Nhà nư c để UBND xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình tiếp t c quản lý theo quy định c a pháp luật. Kiến nghị UBND huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình thu hồi: Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số: BS 11 03 cấp ngày 20/10/2916 đối v i th a đất 1033 là có căn cứ, pháp luật. Kháng cáo c a ông Trần Công T1 không có căn cứ nên không được chấp nhận.
Đối v i những người có quyền lợi nghĩa v liên quan trong các giao dịch chuyển nhượng quyền s d ng đất giữa: “Các hộ ông Bùi Văn N, hộ ông Bùi Văn Bình, hộ ông Bùi Văn ỉnh, hộ ông Bùi Đức Nam chuyển nhượng cho à Nguyễn An Na và chị Nguyễn Thu Th y; bà An Na chuyển nhượng cho ông Ngô Sỹ T2; ông Bùi Văn N làm th t c chuyển nhượng cho ông Ngô Sỹ T2; ông Ngô Sỹ T2 chuyển nhượng cho ông Trần Công T1” sẽ được giải quyết trong một v án dân s khác khi có yêu cầu c a đương s .
. Từ những căn cứ, nhận định nêu trên, Hội đồng xét x phúc th m s a một phần ản án hình s sơ th m số 18/2024/HS-ST ngày 11/06/2024 c a Tòa án nhân dân huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình (giảm phần hình phạt đối v i ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C).
. Các quyết định khác c a ản án sơ th m không có kháng cáo, không ị kháng nghị đã có hi u l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 3 3 Bộ luật Tố t ng hình s .
. Về án phí phúc th m: Bị cáo Bùi S T , Vũ Duy C không phải chịu án phí hình s phúc th m; người liên quan ông Trần Công T1 phải chịu án phí dân s phúc th m theo quy định.
Vì các lẽ trên,
U T ĐỊNH
Căn cứ điểm khoản 1 Điều 3 ; điểm c khoản 1 Điều 3 ; Điều 3 3 Bộ luật tố t ng hình s ;
1. Chấp nhận kháng cáo xin giảm hình phạt c a ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C. Không chấp nhận kháng cáo c a người có quyền lợi và nghĩa v liên quan ông Trần Công T1.
2. S a một phần bản án hình s sơ th m số 1 /202 /HS-ST ngày 11/06/ 202 c a Tòa án nhân dân huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình về phần hình phạt đối v i ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C, c thể:
Về trách nhi m hình s : Tuyên ố ị cáo Bùi S T , Vũ Duy C phạm tội Thiếu trách nhi m gây hậu quả nghiêm trọng.
- Căn cứ điểm d, khoản 1 Điều 360, điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 1, Điều 1 , Điều , Điều 3 c a Bộ luật Hình s . X phạt Bùi S T : 10 (mười) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ị ắt đi thi hành án và được trừ thời hạn tạm giam là 02 (hai) tháng 06 (sáu) ngày.
- Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 360, điểm b, s, v, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 1 , Điều , Điều 3 c a Bộ luật Hình s . X phạt Vũ Duy C: 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày ị ắt đi thi hành án và được trừ thời hạn tạm giam là 01 (một) tháng 14 (mười ốn) ngày.
3. Căn cứ vào các Điều 6, Điều 47, Điều Bộ luật Hình s ; Điều 106; điểm h, khoản 3, Điều 326 c a Bộ luật Tố t ng hình s :
- Buộc ông Trần Công T1phải trả lại th a đất số 1033; tờ ản đồ: 01; di n tích: 30.461,8m2 cho Nhà nư c để Ủy an nhân dân xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình tiếp t c quản lý theo quy định c a pháp luật; vị trí th a đất tại xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Kiến nghị UBND huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình thu hồi: Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số: BS 11 03 cấp ngày 20/10/2916 đối v i th a đất 1033; tờ ản đồ: 01; di n tích: 30. 61, m2; vị trí th a đất tại xóm Khăm, xã Bình Sơn, huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, T nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về án phí phúc th m: Căn cứ Điều 23, Điều 29 Nghị quyết 326/ UBTVQH1 ngày 30/12/2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu án phí Tòa án:
Bị cáo Bùi S T , Vũ Duy C không phải chịu án phí hình s phúc ph m. Ông Trần Công T1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s phúc th m.
5. Các quyết định khác c a ản án hình s sơ th m số 18/2024/HS-ST ngày 11/06/202 c a Tòa án nhân dân huy n Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình không có kháng cáo, kháng nghị có hi u l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Bản án phúc th m có hi u l c pháp luật kể từ ngày tuyên án 10/9/2024.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội. - VKSND tỉnh Hòa Bình; - TAND H. Kim Bôi; - VKSND H.Kim Bôi; - Chi c c THADS H. Kim Bôi; - Ủy an kiểm tra H. ạc Th y. - UBND huy n Kim Bôi - UBND xã Bình Sơn; - Các ị cáo (T , C) - ưu HS; T hành chính tư pháp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn uang Tuấn |