vanban.org

Bản án 32/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn ứ hoản 1 Điều 28 điể a hoản 1 Điều 35 điể a hoản 1 Điều 39 hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 ủa Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;

Căn ứ Điều 357 ủa Bộ luật D n sự nă 2015; Căn ứ á Điều 19 55 56 57 58 hoản 2 Điều 82 107 110, 116, 117, 118 ủa Luật Hôn nh n và gia đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t/c ly hôn H-L"
  • Tòa quyết gì? Căn ứ hoản 1 Điều 28 điể a hoản 1 Điều 35 điể a hoản 1 Điều 39 hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 ủa Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 08/4/2024.
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Dương Thị Liên

Các Hội thẩm nhân dân:Bà Đỗ Thị Thu Hương

Ông Nguyễn Minh Sơn

- Thư ký phiên tòa: Ông Đ ng Ti n uố – Thư T a án nh n d n thành phố Đà L t tỉnh L Đồng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy - Kiể sát viên

Ngày 08 tháng 4 nă 2024 t i Trụ sở T a án nh n d n thành phố Đà L t tỉnh L Đồng xét xử sơ thẩ ông hai vụ án thụ l số: 835/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/11/2023 về việ “Tranh chấp ly hôn”.

Theo uy t định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩ số 31/2024/ ĐXXST-HNGĐ ngày 29/02/2024; uy t định hoãn phiên t a số 33/2024/ ĐST-HNGĐ ngày 20/3/2024 ủa T a án nh n d n thành phố Đà L t giữa á đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh nă : 1987

Địa hỉ: Số C T Phường A thành phố Đ.

- Bị đơn: Anh Hồ Sỹ L sinh nă : 1986

Địa hỉ: Số C T Phường A thành phố Đ.

(Chị H ó t anh L vắng t t i phiên t a)

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/11/2023 và lời khai của nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:

Chị và anh L ó đăng

t hôn hôn nh n tự nguyện và ó đi đăng

t hôn vào nă 2008 t i Ủy ban nh n d n xã , huyện tỉnh Nghệ An, ó tổ hứ đá ưới theo tập quán ua 15 nă hung sống thì 04 nă trở l i đ y hai vợ hồng thường xảy ra u thuẫn g y gỗ nhau dẫn đ n hông ó ti ng nói hung Anh Linh hay bài b và ó người phụ nữ há ở bên ngoài và đã ó on riêng Về hứng ứ hiện hị hông ó Chị đã là đơn ly hôn tháng 8/2023 nhưng sau đó rút đơn để vợ hồng đoàn tụ nhưng từ đó đ n nay anh L ũng hông thay đổi gì

Hiện hị là tự do tháng 8 000 000đ/tháng n anh L hủ thầu điện nướ thu nhập hàng tháng 20 000 000đ/tháng Vợ hồng ở ùng nhà ăn uống hung nhà nhưng hông ngủ hung từ tháng 8/2023 đ n nay

Nay hị xá định hông n tình ả với anh L nên đề nghị ly hôn

Về on hung: vợ hồng anh hị ó 03 on hung gồ : Hồ Sơn L1, sinh ngày 16/5/2010; Hồ H nh N, sinh ngày 14/02/2015; Hồ Sỹ Đăng K, sinh ngày 07/4/2020 Nguyện vọng ủa hị uốn nuôi ả 03 on vì hị hông uốn ba đứa on phải hia ắt nhau

Về ấp dưỡng nuôi on hung: Yêu ầu anh L ó nghĩa vụ ấp dưỡng ho 03 on hung ỗi on 2 000 000đồng/tháng; tổng 6 000 000đồng/tháng/03 on hung ho đ n hi á on đủ 18 tuổi

Về tài sản hung: Anh hị tự thỏa thuận hông yêu ầu Toà án giải quy t

Về nợ hung: hông ó nên hông yêu ầu Toà án giải quy t

Ngoài ra, hị hông trình bày gì thê

* Bị đơn anh Hồ Sỹ L trình bày:

Về ngày tháng t hôn như hị H trình bày là đúng Hiện anh đang là hủ thầu điện nướ Nay hị H đề nghị ly hôn thì anh hông đồng ly hôn vì vợ hồng hông ó u thuẫn gì lớn

T i phiên t a hô nay nguyên đơn hị Nguyễn Thị H vẫn giữ nguyên yêu ầu đượ ly hôn với anh L Về on hung: hị H đề nghị đượ nuôi ả 03 on và yêu ầu anh L ó nghĩa vụ ấp dưỡng ho 03 on hung ỗi on 2 000 000đồng/tháng; tổng 6 000 000đồng/tháng/03 on hung ho đ n hi á on đủ 18 tuổi Về tài sản hung: Tự thỏa thuận hông yêu ầu T a án giải quy t C n nợ hung hông ó nên hông đề nghị T a án giải quy t

Đ i diện Viện iể sát nh n d n thành phố Đà L t tỉnh L Đồng phát biểu

i n về việ tu n theo pháp luật tố tụng ủa Thẩ phán Hội đồng xét xử Thư T a án và ủa á đương sự trong quá trình giải quy t vụ án ể từ hi thụ l ho đ n trướ thời điể Hội đồng xét xử nghị án; và phát biểu quan điể giải quy t vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử hấp nhận yêu ầu hởi iện ủa nguyên đơn hị H, giải quy t ho hị H và anh L đượ ly hôn Giao 03 on hung Hồ Sơn L1, sinh ngày 16/5/2010; Hồ H nh N, sinh ngày 14/02/2015; Hồ Sỹ Đăng K sinh ngày 07/4/2020 ho hị H trự ti p nuôi dưỡng ho đ n hi on hung đủ 18 tuổi Buộ anh L phải ấp dưỡng nuôi 03 on hung ỗi tháng 2 000 000đ/tháng/ on hung ho đ n hi á on hung đủ 18 tuổi Về tài sản hung và nợ hung hông yêu ầu T a án giải quy t nên hông xe xét

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên ứu á tài liệu ó trong hồ sơ vụ án đã đượ thẩ tra t i phiên tòa và ăn ứ vào t quả tranh luận t i phiên t a Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Nguyên đơn hị H và anh L ó đăng

t hôn t i Ủy ban nh n d n xã , huyện tỉnh Nghệ An Nay hị H ó đơn yêu ầu ly hôn với anh L nhưng anh L hông đồng ; hiện nay bị đơn anh L đang sinh sống t i Phường A thành phố Đ Vì vậy ần xá định quan hệ tranh hấp là: “Tranh chấp ly hôn” và thuộ thẩ quyền giải quy t ủa T a án nh n d n thành phố Đà L t theo quy định t i hoản 1 Điều 28 điể a hoản 1 Điều 35 điể a hoản 1 Điều 39 ủa Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015

Đối với bị đơn anh L đã đượ tống đ t và niê y t hợp lệ á văn bản tố tụng ủa T a án nhưng anh L vẫn vắng t t i phiên t a lần thứ hai hông có lý do. Vì vậy Hội đồng xét xử ăn ứ vào hoản 2 Điều 227 hoản 3 Điều 228 ủa Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vụ án theo quy định hung.

Về nội dung:

Xét yêu ầu hởi iện ủa hị Nguyễn Thị H thì thấy rằng:

[2 1] Về quan hệ hôn nh n:

Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Sỹ L t hôn với nhau trên ơ sở tự nguyện ó tổ hứ lễ ưới và đã đượ Ủy ban nh n d n xã , huyện tỉnh Nghệ An ấp giấy hứng nhận t hôn vào ngày 22/12/2008 uan hệ hôn nh n giữa hị H và anh L là ó trên thự t và hai người đã ó 03 on hung

Theo hị H vợ hồng sống h nh phú nhưng 04 nă trở l i đ y hai vợ hồng thường xảy ra u thuẫn g y gỗ nhau dẫn đ n hông ó ti ng nói hung Vào tháng 8/2023 hị đã là đơn xin ly hôn với anh L nhưng sau đó hị ũng đã rút đơn hởi iện để vợ hồng đoàn tụ nhưng từ đó đ n nay anh L ũng hông thay đổi gì vợ hồng ngủ riêng từ tháng 8/2023

uá trình giải quy t vụ án T a án ti n hành ở phiên họp iể tra ti p ận công hai hứng ứ và h a giải anh L trình bày hông đồng ly hôn vì vợ hồng hông ó u thuẫn gì lớn nhưng anh L ũng hông ó giải pháp gì để giúp vợ hồng hàn gắn tình ả và anh L bỏ về hông vào biên bản T a án ti n hành tống đ t niê y t hợp lệ á văn bản tố tụng nhưng anh L ũng vắng t thể hiện thái độ bỏ

hông ó thiện hí hàn gắn gia đình

Trong quá trình giải quy t vụ án hị H ung ấp uy t định đình hỉ giải quy t vụ án số 193/2023/ ĐST-HNGĐ ngày 16/8/2023 ủa T a án nh n d n thành phố Đà L t là phù hợp với lời hai ủa hị H.

Theo biên bản xá inh ngày 26/02/2024 (bút lụ 24) thì: M u thuẫn hôn nh n ủa hị H và anh L hính quyền địa phương hông nắ đượ vì hị H, anh L hông thông báo và hông đề nghị Ủy ban nh n d n phường H1. Anh L2 và hị H đang sinh sống t i số C T Phường A thành phố Đ Về á h nuôi d y on hung: anh L2 và hị H nuôi d y on hung tốt

Xét thấy theo quy định t i Điều 19 Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 thì: “1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, … và lý do chính đáng khác”.

Tuy nhiên t i phiên t a hô nay hị H ũng xá định vợ hồng anh hị hông hia sẻ hông nói huyện với nhau tình ả vợ hồng l nh nh t hông sinh ho t vợ hồng từ tháng 8/2023 đ n nay Nay hị ũng xá định hông n tình ả với anh L2 nên vẫn giữ nguyên yêu ầu hởi iện đượ ly hôn với anh Hồ Sỹ L.

Từ những ph n tí h trên Hội đồng xét xử nhận thấy

u thuẫn giữa vợ hồng hị H và anh L là ó trên thự t

ụ đí h hôn nh n hông đ t đượ đời sống hung hông ó do đó hị H yêu ầu đượ ly hôn với anh L là ó ơ sở hấp nhận

Về on hung:

Chị H và anh L có 03 con chung là Hồ Sơn L1, sinh ngày 16/5/2010; Hồ H nh N, sinh ngày 14/02/2015; Hồ Sỹ Đăng K sinh ngày 07/4/2020. Khi ly hôn hị H ũng ó nguyện vọng đượ nuôi dưỡng 03 on hung Chị H trình bày hị là buôn bán tự do thu nhập hàng tháng từ 8 000 000đ đ n 10 000 000đ n anh L thì làm thầu điện nướ thu nhập hàng tháng hoảng 20 000 000đ

Trong quá trình giải quy t vụ án anh L ũng xá nhận anh là thầu điện nướ Anh L2 hông ó văn bản trình bày i n gì về on hung hay việ ấp dưỡng nuôi on hung

Xét nguyện vọng ủa on hung trên 07 tuổi thì: Theo bản tự hai ủa on chung Hồ H nh N, sinh ngày 14/02/2015 (bút lụ số 25) và bản tự hai ủa on chung Hồ Sơn L1, sinh ngày 16/5/2010 (bút lụ số 26) đều trình bày ba ẹ ly hôn ó nguyện vọng ở với ẹ là Nguyễn Thị H. Còn con chung Hồ Sỹ Đăng K sinh ngày 07/4/2020 n nhỏ

Do vậy để đả bảo sự phát triển ổn định về ọi t ho á on hung hông là xáo trộn ôi trường sống ủa á on hung nên Hội đồng xét xử ần giao 03 con chung Hồ Sơn L1, sinh ngày 16/5/2010; Hồ H nh N, sinh ngày 14/02/2015; Hồ Sỹ Đăng K sinh ngày 07/4/2020 ho hị H trự ti p nuôi dưỡng ho đ n hi á on hung đủ 18 tuổi là phù hợp

uyền đi l i thă no hă só nuôi dưỡng giáo dụ on; uyền yêu ầu thay đổi người trự ti p nuôi on; uyền yêu ầu thay đổi ứ ấp dưỡng nuôi on đượ thự hiện theo quy định ủa Luật Hôn nh n và gia đình

Xét yêu ầu về ứ ấp dưỡng nuôi on hung ủa hị H là 2 000 000đ/tháng/01 on hung:

Hội đồng xét xử nhận thấy: Nghĩa vụ nuôi dưỡng á on hung là thuộ về ha ẹ hiện hị H là buôn bán tự do n anh L2 là thầu điện nướ đều ó thu nhập Theo quy định t i hoản 2 Điều 82 ủa Luật Hôn nh n và gia đình quy định thì: “Cha ẹ hông trự ti p nuôi on ó nghĩa vụ ấp dưỡng ho on” M t há hiện nay á on hung ủa anh L2 và hị H đều đang ở độ tuổi đi họ để á on đượ họ tập và phát triển bình thường ũng như nhu ầu thi t y u ủa á on thì yêu ầu ấp dưỡng nuôi on ủa hị H với ứ ấp dưỡng là 2 000 000 đồng/tháng/01 on hung tổng ộng 6 000 000đ/tháng/03 on hung là ó ăn ứ và phù hợp quy định pháp luật Vì vậy ăn ứ hoản 2 Điều 82 Điều 107 Điều 110 Điều 116 Điều 117 ủa Luật Hôn nh n và gia đình buộ anh L2 phải ó nghĩa vụ ấp dưỡng nuôi á on hung ùng hị H là 2 000 000đ/tháng/01 on hung ụ thể: Anh Linh ó nghĩa vụ ấp dưỡng ho on hung Hồ Sơn L1, sinh ngày 16/5/2010 là 2 000 000đ/tháng ho đ n hi on hung đủ 18 tuổi; Cấp dưỡng cho con chung Hồ H nh N sinh ngày 14/02/2015 là 2 000 000đ/tháng ho đ n hi on hung đủ 18 tuổi; Cấp dưỡng ho on hung Hồ Sỹ Đăng K sinh ngày 07/4/2020 là 2 000 000đ/tháng ho đ n hi on hung đủ 18 tuổi.

Thời gian ấp dưỡng nuôi á on hung ể từ tháng 4/2024

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thanh toán số tiền trên thì còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

[2 3] Về tài sản hung:

Chị H tự thỏa thuận hông yêu ầu giải quy t nên Hội đồng xét xử hông xe xét giải quy t

[2 4] Về nợ hung:

Chị H xá nhận hông ó nên Hội đồng xét xử hông đề ập giải quy t

Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử ần hấp nhận yêu ầu hởi iện ủa nguyên đơn để tuyên xử theo hướng nhận định nêu trên là ó ăn ứ và đúng pháp luật

Về án phí sơ thẩ : Căn ứ điể a hoản 5 hoản 6 Điều 27 ủa Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ủa Ủy ban Thường vụ uố hội ngày 30/12/2016 quy định về ứ thu iễn giả thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án:

- Nguyên đơn hị H phải hịu 300 000đ án phí hôn nh n gia đình sơ thẩ nhưng đượ trừ vào số tiền 300 000đ t ứng án phí đã nộp thay theo biên lai thu t ứng án phí lệ phí T a án số 0000069 ngày 16/11/2023 t i Chi ụ thi hành án d n sự thành phố Đà L t tỉnh L Đồng

- Bị đơn anh L2 phải hịu 300 000đ án phí d n sự sơ thẩ

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn ứ hoản 1 Điều 28 điể a hoản 1 Điều 35 điể a hoản 1 Điều 39 hoản 2 Điều 227; hoản 3 Điều 228 ủa Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;

Căn ứ Điều 357 ủa Bộ luật D n sự nă 2015;

Căn ứ á Điều 19 55 56 57 58 hoản 2 Điều 82 107 110, 116, 117, 118 ủa Luật Hôn nh n và gia đình;

Căn ứ điể a hoản 5 hoản 6 Điều 27 ủa Nghị quy t số 326/2016/UBTV H14 ủa Ủy ban Thường vụ uố hội ngày 30/12/2016 quy định về ứ thu iễn giả thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu ầu hởi iện ủa nguyên đơn hị Nguyễn Thị H về việ “Tranh chấp ly hôn” với đối với bị đơn anh Hồ Sỹ L Xử:

1 Về quan hệ hôn nh n: Nguyên đơn hị Nguyễn Thị H và bị đơn anh Hồ Sỹ L đượ ly hôn

2 Về on hung: Giao 03 on hung Hồ Sơn L1, sinh ngày 16/5/2010; Hồ H nh N, sinh ngày 14/02/2015; Hồ Sỹ Đăng K sinh ngày 07/4/2020 ho hị Nguyễn Thị H trự ti p nuôi dưỡng ho đ n hi á on hung đủ 18 tuổi

uyền đi l i thă no hă só nuôi dưỡng giáo dụ on; uyền yêu ầu thay đổi người trự ti p nuôi on; uyền yêu ầu thay đổi ứ ấp dưỡng nuôi on đượ thự hiện theo quy định ủa Luật Hôn nh n và gia đình

3 Về ấp dưỡng nuôi on hung:

Buộ anh Hồ Sỹ L phải ó nghĩa vụ ấp dưỡng nuôi on hung số tiền 2 000 000đ/tháng/01 on hung ụ thể: Anh L2 ó nghĩa vụ ấp dưỡng ho on chung Hồ Sơn L1 sinh ngày 16/5/2010 là 2 000 000đ/tháng ho đ n hi on hung đủ 18 tuổi; Cấp dưỡng ho on hung Hồ H nh N, sinh ngày 14/02/2015 là 2 000 000đ/tháng ho đ n hi on hung đủ 18 tuổi; Cấp dưỡng ho con chung Hồ Sỹ Đăng K sinh ngày 07/4/2020 là 2 000 000đ/tháng ho đ n hi on hung đủ 18 tuổi.

Thời gian ấp dưỡng nuôi á on hung ể từ tháng 4/2024

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thanh toán số tiền trên thì còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

4 Về án phí:

- Nguyên đơn hị Nguyễn Thị H phải hịu 300 000đ án phí hôn nh n gia đình sơ thẩ nhưng đượ trừ vào số tiền 300 000đ t ứng án phí đã nộp thay theo biên lai thu t ứng án phí lệ phí T a án số 0000069 ngày 16/11/2023 t i Chi ụ thi hành án d n sự thành phố Đà L t tỉnh L Đồng

- Bị đơn anh Hồ Sỹ L phải hịu 300 000đ án phí d n sự sơ thẩ

Trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án hị Nguyễn Thị H ó quyền háng áo để yêu ầu T a án nh n d n tỉnh L Đồng xét xử phú thẩ . Riêng anh Hồ Sỹ L vắng t t i phiên t a sơ thẩ ó quyền háng áo trong thời h n 15 ngày ể từ ngày nhận đượ bản án ho bản án đượ niê y t /

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.

Cỡ chữ