vanban.org

Bản án 32/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của Nguy n Th đối v i ông Hu nh Văn N. B Nguy n Th đư c ly hôn v i ông Hu nh Văn N.

B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N không y u c u giải quyết nghĩa vụ cấp dư ng gi a v chồng khi ly hôn n n không xem xét giải quyết. Về con chung: Hu nh Th Ng c M, sinh năm 1984; Hu nh Th Ng c H, sinh năm 1986; Hu nh Quốc C, sinh năm 1990 v Hu nh Th Ng c T, sinh năm 1994, cả 04 con chung đ trưởng th nh đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K xin ly hôn với Huỳnh Văn N"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của Nguy n Th đối v i ông Hu nh Văn N. B Nguy n Th đư c ly hôn v i ông Hu nh Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 14-3-2024
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông L Văn T i

- B B i Th Duy n

Thư ký phiên tòa: Ông h m H u Văn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Th nh hú, tỉnh Bến Tre.

Ngày 14 tháng 3 năm 2024 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th nh hú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 16/2024/TLST-HNGĐ ng y 26 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp “ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST –HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: B Nguy n Th , sinh năm: 1963; đ a chỉ thư ng trú: số 83/2 ấp A, x N, huyện T, tỉnh Bến Tre; ch ở hiện nay: số 15/1 ấp A, x B, huyện T, tỉnh Bến Tre. (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Ông Hu nh Văn N, sinh năm: 1963; đ a chỉ: số 83/2 ấp A, x N, huyện T, tỉnh Bến Tre. (có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn à Nguy n Thị K trình bày:

Về hôn nhân: v ông Hu nh Văn N tiến t i hôn nhân l do quen iết nhau, có t m hi u nhau m t th i gian, hôn nhân gi a v ông N l tự nguyện. B v ông N có đăng ký kết hôn năm 1984 t i y an nhân dân x B, huyện T. Quá tr nh sống chung, th i gian đ u gi a v ông N có h nh phúc, tuy nhi n th i gian sau n y th không còn h nh phúc xảy ra mâu thu n, ất đồng quan đi m sống, không có tiếng nói chung v thư ng xuy n c i nhau về nhiều vấn đề trong cu c sống. B v ông N đ sống ly thân v i nhau, t khi v ông N không còn sống chung th cả hai c ng không có h n gắn t nh cảm. Nay xác đ nh không còn t nh cảm v chồng ông Hu nh Văn N, đ i sống v chồng đ xảy ra mâu thu n th i gian d i m không t m đư c cách khắc phục. Do đó, mục đ ch hôn nhân gi a v ông N không đ t đư c n n y u c u Tòa án giải quyết cho đư c ly hôn v i ông Hu nh Văn N, không y u c u ông N cấp dư ng cho khi ly hôn. Về con chung: v ông N có 04 con chung l Hu nh Th Ng c M, sinh ngày 26/9/1984; Hu nh Th Ng c H, sinh ng y 14/5/1986; Hu nh Quốc C, sinh ng y 01/6/1990 v Hu nh Th Ng c T, sinh ng y 06/4/1994, cả 04 con chung đ trưởng th nh n n không y u c u giải quyết.

Về t i sản chung: không y u c u To án giải quyết.

Về n chung: không có, không y u c u To án giải quyết.

Tại ản tự khai ngày

, ị đơn ông Hu nh V n N trình bày:

Ông v

Nguy n Th qua th i gian t m hi u, sau đó tự nguyện tiến t i hôn nhân. Ông v

K có đăng ký kết hôn t i UBND x B, huyện T v o năm 1984. ết hôn xong ông v

sống chung, cu c sống v chồng có h nh phúc m t th i gian d i, th i gian g n đây ông v

có xảy ra mâu thu n trong cu c sống do ông v

không có tiếng nói chung, ông v

đ sống ly thân 05 năm nay, nguy n nhân c ng do không t m đư c tiếng nói chung, v chồng ông không có h n gắn t nh cảm. B đ về sống t i x B nh Th nh v không còn li n l c v i ông n a. Nay

y u c u ly hôn v i ông th ông có ý kiến như sau: ông không đồng ý ly hôn v i Nguy n Th do ông còn thương v , mâu thu n v chồng chưa nghi m tr ng đến đ i phải ly hôn. Trư ng h p nếu Tòa án giải quyết cho

đư c ly hôn v i ông th ông có ý kiến như sau: ông không y u c u

cấp dư ng cho ông khi ly hôn. Về con chung có 04 con chung tên Hu nh Th Ng c M, sinh năm 1984; Hu nh Th Ng c H, sinh năm 1986; Hu nh Quốc C, sinh năm 1990 v Hu nh Th Ng c T, sinh năm 1994 cả 04 con chung đ trưởng th nh n n không y u c u giải quyết.

Về t i sản chung: không y u c u Tòa án giải quyết.

Về n chung: không có, không y u c u Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra t i phi n tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh:

1 Về quan hệ pháp luật: Đây l vụ án tranh chấp “ly hôn” theo quy đ nh t i khoản 1 Điều 28 của B luật Tố tụng dân sự, thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2 Về thẩm quyền: B đơn ông Hu nh Văn N có đăng ký thư ng trú t i ấp An Hòa, x An Nhơn, huyện Th nh hú, tỉnh Bến Tre. Do đó, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Th nh hú theo quy đ nh t i đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.

3 Về tố tụng: nguy n đơn Nguy n Th v đơn ông Hu nh Văn N có y u c u Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự, H i đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt

v ông N.

Về hôn nhân: B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N kết hôn tr n cơ sở tự nguyện, không n n o l a dối hoặc ép u c, cả hai có đủ điều kiện kết hôn v có đăng ký kết hôn đư c y an nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do đó, quan hệ hôn nhân của

và ông N đư c pháp luật th a nhận v ảo vệ. Nguyên nhân

xin ly hôn v i ông N là do cu c sống v chồng xảy ra mâu thu n, ất đồng quan đi m sống, không có tiếng nói chung v thư ng xuy n c i nhau về nhiều vấn đề trong cu c sống. Ông N th a nhận ông v

có xảy ra mâu thu n, không có tiếng nói chung, đ sống ly thân nhưng ông N không đồng ý ly hôn theo y u c u của

vì ông N còn thương v . Xét thấy, hiện nay

v ông N không còn sống chung, không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Trong quá tr nh tố tụng t i Tòa án, ông N không đồng ý ly hôn v i

nhưng ông N không đưa ra đư c các iện pháp đ h n gắn t nh cảm v chồng v i

v

v n cương quyết y u c u đư c ly hôn v i ông N. Xét thấy, mâu thu n trong cu c sống v chồng gi a

v ông N l có thật đư c ông th a nhận. Qua đó cho thấy mâu thu n trong cu c sống của

v ông N đ đến mức tr m tr ng, đ i sống chung không th kéo d i, mục đ ch hôn không đ t đư c n n căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đ nh chấp nhận y u c u xin ly hôn của

đối v i ông N. B v ông N không y u c u giải quyết nghĩa vụ cấp dư ng gi a v chồng khi ly hôn n n không xem xét giải quyết.

Về con chung: B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N có 04 con chung Hu nh Th Ng c M, sinh năm 1984; Hu nh Th Ng c H, sinh năm 1986; Hu nh Quốc C, sinh năm 1990 v Hu nh Th Ng c T, sinh năm 1994, cả 04 con chung đ trưởng th nh,

v ông N không y u c u giải quyết n n không xem xét giải quyết.

Về t i sản chung: B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N tr nh y không y u c u giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[7 Về n chung: B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N trình bày không có, không y u c u giải quyết n n không xem xét giải quyết.

Về án ph : B Nguy n Th thu c trư ng h p ngư i cao tu i v có đơn xin mi n n p án ph n n mi n n p to n án ph .

Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 228 và Điều 238 B luật Tố tụng dân sự; các Điều 8, 9, 51, 53, 56 Luật Hôn nhân v gia đ nh.

Căn cứ Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc h i quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của Nguy n Th đối v i ông Hu nh Văn N. B Nguy n Th đư c ly hôn v i ông Hu nh Văn N.

B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N không y u c u giải quyết nghĩa vụ cấp dư ng gi a v chồng khi ly hôn n n không xem xét giải quyết.

2. Về con chung: Hu nh Th Ng c M, sinh năm 1984; Hu nh Th Ng c H, sinh năm 1986; Hu nh Quốc C, sinh năm 1990 v Hu nh Th Ng c T, sinh năm 1994, cả 04 con chung đ trưởng th nh đ trưởng th nh,

v ông N không y u c u giải quyết n n không xem xét giải quyết.

3. Về t i sản chung: B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N tr nh y không y u c u giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về n chung: B Nguy n Th v ông Hu nh Văn N trình bày không có, không y u c u giải quyết nên không xem xét giải quyết.

5. Về án ph hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: B Nguy n Th thu c trư ng h p ngư i cao tu i n n mi n n p to n án ph .

Đương sự vắng mặt t i phi n tòa có quyền kháng cáo ản án trong th i h n 15 ng y k t ng y nhận đư c ản án hoặc k t ng y ản án đư c tống đ t h p lệ đ y u c u Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ