- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Nguyễn Thị Thanh H - BĐ Nguyễn Khắc Đ về việc Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST Ngày 28/6/2024 V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N N HUYỆN PHÚ GIÁO T NH NH
NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Thị Phƣơng Dung;
Bà Trần Thị Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 279/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 5 năm 2024 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp E, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phƣờng T, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh; chỗ ở hiện nay: Ấp E, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. (Vắng mặt)
NỘI UNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Khắc Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng vào ngày 21/9/2018. Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống với nhau rất hạnh phúc nhƣng sau đó không hạnh phúc nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn: Hai vợ chồng thƣờng bất đồng quan điểm, hay cãi nhau và không hợp nhau. Tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn hàn gắn đƣợc nữa. Hiện tại, bà và ông Đ không còn chung sống với nhau, cuộc sống hai vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài. Vì vậy, bà quyết định ly hôn với ông Nguyễn Khắc Đ.
Về con chung: Bà và ông Nguyễn Khắc Đ không có con chung, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử không thể xem xét ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa phát biểu:
- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình thụ lý, chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thƣ ký và những ngƣời tham gia tố tụng đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Khắc Đ chung sống với nhau có đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa bà H và ông Đ là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên bà H yêu cầu đƣợc ly hôn. Bị đơn ông Đ đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn cố tình vắng mặt, xét thấy ông Đ không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về con chung: Ông Đ và bà H không có con chung, đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Viện Kiểm sát không đặt ra xem xét.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận và không kiến nghị khắc phục hay bổ sung gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H về việc ly hôn nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; hiện bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ đang thƣờng trú tại xã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng và nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhƣ: Quyết định đƣa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên toà, giấy triệu tập cho bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ, nhƣng ông Đ vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H và bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không tin tƣởng lẫn nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện hai vợ chồng đã sống ly thân, nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn.
Theo Biên bản xác minh tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện P ngày 28 tháng 02 năm 2023 thì ông Đ và bà H chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện P, tỉnh Bình Dƣơng. Nguyên nhân phát sinh của việc tranh chấp ly hôn giữa ông Đ và bà H thì chính quyền địa phƣơng không nắm rõ, do đƣơng sự giải quyết nội bộ, cũng không trình báo sự việc hay đề nghị chính quyền địa phƣơng can thiệp giải quyết. Hiện tại, bà H và ông Đ đã sống ly thân.
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa nguyên đơn và bị đơn có mâu thuẫn vợ chồng nhƣng các bên không có biện pháp hàn gắn, đã không còn sống chung với nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H đƣợc ly hôn với bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Đ và bà H không có con chung, nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 5, Điều 6, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 4 Điều 147 và các Điều 227, 228, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuy n :
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh H đối với bị đơn ông Nguyễn Khắc Đ về việc “Ly hôn”.
2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H đƣợc ly hôn với ông Nguyễn Khắc Đ.
3. Về con chung: Bà H và ông Đ không có con chung, đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0008522 ngày 17 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dƣơng.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Phú Giáo; - Chi cục THADS huyện Phú Giáo; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Lâm |