- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn số 32 ngày 01/4/2024 giữa chị T và anh X"
- Tòa quyết gì? Xử cho chị Lò Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST Ngày 01-4-2024 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1 – Ông Quàng Văn Mầng. 2 – Bà Nguyễn Thi ̣ Hương.
- Thư ký phiên toà: Ông Quàng Công Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ML tham gia phiên tòa: Ông Bế Hoàng Dương - Kiểm sát viên. Ngày 01 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ML, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2024/TLST–HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thi ̣ T, sinh năm 1990. Đi ̣a chi: Bả
̉n LB, xa HT, huyệñ ML, tinh Sơn La. Cỏ
́ đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t. 2. Bị đơn: Anh Quàng Văn X, sinh năm 1991. Đi ̣a chi: Bả
̉n LB, xã HT, huyê ̣n ML, tinh Sơn La. Hiê ̣̉
n đang cai nghiê ̣n ta ̣i Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La, địa chỉ: Bản M, xã CM, huyện MS, tỉnh Sơn La. Có đề nghi ̣ xử vắng mă ̣t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vu ̣ án nguyên đơn chị Lò Thi ̣ T trình bày:
Chị và anh Quàng Văn X kết hôn trên cơ sở tự nguyện, ngày 13/3/2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa PT, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Quá trình̉ chung sống hòa thuâ ̣n, ha ̣nh phúc đến năm 2014 thì thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Quàng Văn X sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, chi ̣ đa khuyên bã
̉o nhiều lần nhưng anh Xiên không sử a chữa, từ đó vợ chồng anh chi ̣ không tìm được tiếng nói chung. Anh chi ̣ đã sống ly thân từ năm 2022. Mâu thuẫn đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải, nhưng không khắc phục được, từ lâu hai vợ chồng đã không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu ly hôn anh Quàng Văn X.
Về con chung: Có hai con là Quàng Văn H1, sinh ngày 04/7/2010 và Quàng Thi ̣ H2, sinh ngày 05/11/2013. Chị xin trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục các con, không yêu cầu anh Quàng Văn X cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ta ̣i bản tự khai ngày 14/3/2024 và trong quá trình giải quyết vu ̣ án bi ̣ đơn anh Quàng Văn X trinh bà
̀y:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh xác nhâ ̣n quan hê ̣ hôn nhân giữa anh và chi ̣ Lò Thi ̣ T, anh chi ̣ chung sống vớ i nhau từ năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xa PT, huyê ̣̃
n ML, tinh Sơn La. Trong quả
́ trình chung sống anh chi ̣ thườ ng xuyên xảy ra mâu thuẫn, đa sỗ ́ng ly thân từ lâu, hiê ̣n nay anh xác đi ̣nh tinh cà
̉m vớ i vợ không còn, anh nhất tri ly hôn chi ̣́
Lò Thi ̣ T.
Về con chung: Có hai con là Quàng Văn H1, sinh ngày 04/7/2010 và Quàng Thi ̣ H2, sinh ngày 05/11/2013. Do đang đi cai nghiê ̣n nên anh không có điều kiê ̣n nuôi con, anh nhất tri để vợ́
nuôi các cháu Quàng Văn H1 và Quàng Thi ̣ H2, anh không cấp dưỡng nuôi con cùng.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc áp dụng pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định.
Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh; khoà
̉n 4 Điều 147; Điều 238 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án.
Có căn cứ để xử cho chị Lò Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn X;
Về con chung: Giao cho chị Lò Thi ̣ T trực tiếp nuôi các cháu Quàng Văn H1, sinh ngày 04/7/2010 và Quàng Thi ̣ H2, sinh ngày 05/11/2013. Chi ̣ Lò Thi ̣ T không yêu cầu anh Quàng Văn X phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có.
Chị Lò Thi ̣ T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà và các quy định của pháp luật. Tòa án phân tích, đánh giá, nhận định như sau:
Về tố tụng: Chi ̣ Lò Thi ̣ T khở i kiê ̣n ly hôn anh Quàng Văn X có đi ̣a chi ta ̣̉ i bản LB, xa HT, huyê ̣̃
n ML, tỉnh Sơn La. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n ML, tinh Sơn La.̉
Nguyên đơn chi ̣ Lò Thi ̣ T và bi ̣ đơn anh Quàng Văn X đa cõ ́ lờ i khai trong hồ sơ vu ̣ án, đa nhâ ̣̃
n được giấy triê ̣u tâ ̣p và quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử nhưng có đề nghi ̣ xét xử vắng mă ̣t. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ căn cứ để xét xử vắng mặt tất cả những ngườ i tham gia tố tu ̣ng.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thi ̣ T và anh Quàng Văn X kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n, được UBND xã PT, huyê ̣n ML, tinh Sơn La cẩ
́p giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn ngày 13/3/2010, như vâ ̣y hôn nhân giữa chi ̣ Lò Thi ̣ T và anh Quàng Văn X là hôn nhân hợp pháp
Về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chi ̣ Lò Thi ̣ T và anh Quàng Văn X: Sau khi kết hôn anh chi ̣ thườ ng xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Quàng Văn X có biểu hiê ̣n sử du ̣ng ma túy, không chi ̣u làm ăn, hai vợ chồng thườ ng xuyên xảy ra xô xát, cai vã
. Từ lâu hai người đã không còn quañ tâm đến cuộc sống của nhau.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng chị Lò Thi ̣ T và anh Quàng Văn X đã được gia đình và chính quyền địa phương khuyên giải, đã kéo dài, trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nay chị Lò Thi ̣ T yêu cầu được ly hôn, anh Quàng Văn X nhất tri, do đó
́ có căn cứ chấp nhận xử cho chị Lò Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn X.
Về con chung: Có hai con là Quàng Văn H1, sinh ngày 04/7/2010 và Quàng Thi ̣ H2, sinh ngày 05/11/2013. Căn cứ theo đề nghi ̣ của chi ̣ Lò Thi ̣ T và nguyê ̣n vo ̣ng của các cháu Quàng Văn H1 và Quàng Thi ̣ H2, cần giao cho chị Lò Thi ̣ T trực tiếp nuôi các cháu Quàng Văn H1 và Quàng Thi ̣ H2. Anh Quàng Văn X không phải cấp dưỡng nuôi con, theo quy định của các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án: Chị Lò Thi ̣ T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về Án phí, Lệ phí Toà án:
1. Xử cho chị Lò Thi ̣ T được ly hôn anh Quàng Văn X.
2. Về con chung: Giao cho chị Lò Thi ̣ T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c các cháu Quàng Văn H1, sinh ngày 04/7/2010 và Quàng Thi ̣ H2, sinh ngày 05/11/2013 đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Quàng Văn X không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chi ̣ Lò Thi ̣ T.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
3. Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lò Thi ̣ T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001267 ngày 27/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La.
Chị Lò Thi ̣ T, anh Quàng Văn X được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã PT (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Lê Thi ̣ Thu Hà |