vanban.org

Bản án 32/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của Chị Huỳnh Thị Tuyết M đối với anh Phan Văn T; Xử cho Chị Huỳnh Thị Tuyết M đ ợc ly hôn với anh Phan Văn T.

2/.Về nuôi con chung: Giao 02 ng ời con chung Phan Phúc Th, sinh ngày 26/12/2017 và Phan Thanh Th, sinh ngày 09/07/2019 cho Chị Huỳnh Thị Tuyết M nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phan Văn T đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Huỳnh Thị Tuyết Minh - Phan Văn Toán"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của Chị Huỳnh Thị Tuyết M đối với anh Phan Văn T; Xử cho Chị Huỳnh Thị Tuyết M đ ợc ly hôn với anh Phan Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25/4/2024
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn
và nuôi con)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N HD - T NH BL

Th nh ph n H i n

h

c :

Th ph n - Ch t a phiên t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm

C c H i th nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Lâm Thái Hiệp

Thƣ ý phiên t a: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Th ký Tòa án nhân dân huy n HD, t nh BL.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt, Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 301/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 25/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Tuyết M, sinh năm 1993

Địa ch : khu phố A Đ, ph ờng A T, thị xã T B, t nh TN

Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1990

Địa ch : ấp TK, xã NH, huy n HD, t nh BL

(Chị M có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 20/7/2023, lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Huỳnh Thị Tuyết M trình bày:

Về quan h hôn nhân: giữa chị với anh Phan Văn T đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã AT, huy n TB, t nh TN (nay là ph ờng AT, thị xã TB) ngày 23/01/2017 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo chị M trình bày: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hi n chị và anh T đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2020 cho đến nay, trong khoảng thời gian sống xa nhau thì vợ chồng cũng có liên lạc qua đi n thoại nh ng nói chuy n đ ợc một lúc thì lại cãi nhau. Nay chị nhận thấy vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Phan Văn T. Nếu tr ờng hợp Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh T thì chị cũng không trở về chung sống với anh T đ ợc, do tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn.

Về con chung: Chị Huỳnh Thị Tuyết M xác định trong thời gian chung sống vợ chồng có với nhau 02 ng ời con chung tên Phan Phúc Th, sinh ngày 26/12/2017 và Phan Thanh Th, sinh ngày 09/07/2019, hi n các con sống chung với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc nuôi 02 con và không đặt ra vi c cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Tuyết M xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đối với anh Phan Văn T: Mặc dù anh T đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử vụ án, nh ng anh T vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Phan Văn T theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Phan Văn T chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị M đ ợc ly hôn với anh T là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao các con cho chị M nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phan Văn T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc các con chung không ai đ ợc quyền cản trở.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Tuyết M không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Tuyết M xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị Tuyết M phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về thủ tục tố tụng: Chị Huỳnh Thị Tuyết M có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Phan Văn T. Anh Phan Văn T có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.

Chị Huỳnh Thị Tuyết M có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị M.

Anh Phan Văn T đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nh ng anh T vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Phan Văn T.

Về quan h hôn nhân: Chị M và anh T chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị M và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã AT, huy n TB, t nh TN (nay là ph ờng AT, thị xã TB) ngày 23/01/2017 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị M và anh T là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Xét yêu cầu ly hôn của chị M đối với anh T thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nh ng thời gian chung sống chị M và anh T lại không làm đ ợc, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị M và anh T đã sống ly thân với nhau từ đầu năm 2020 cho đến nay. Trong thời gian qua cả chị M và anh T đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị M và anh T không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị M xác định vợ chồng anh không còn khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, nếu Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh T thì chị cũng không thể tiếp tục chung sống với anh T đ ợc. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị M và anh T là không thể hàn gắn lại đ ợc, cuộc sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của chị M và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M đối với anh T là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Từ lúc vợ chồng chị M và anh T sống ly thân với nhau chị M là ng ời trực tiếp nuôi các con chung. Chị M vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của các con sau này. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giao các con chung cho chị M đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Anh Phan Văn T đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc các con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Tuyết M không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Tuyết M xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Chị Huỳnh Thị Tuyết M phải nộp theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì c c lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của Chị Huỳnh Thị Tuyết M đối với anh Phan Văn T; Xử cho Chị Huỳnh Thị Tuyết M đ ợc ly hôn với anh Phan Văn T.

2/.Về nuôi con chung: Giao 02 ng ời con chung Phan Phúc Th, sinh ngày 26/12/2017 và Phan Thanh Th, sinh ngày 09/07/2019 cho Chị Huỳnh Thị Tuyết M nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.

Anh Phan Văn T đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Huỳnh Thị Tuyết M không đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Tuyết M không đặt ra yêu cầu nên xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Tuyết M phải nộp 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007350 ngày 07 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho Chị Huỳnh Thị Tuyết M và anh Phan Văn T đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .

Cỡ chữ