- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Đào Đáng tranh chấp hợp đồng cầm cố với ông Danh Thanh"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 Khoản 1 Điều 39 Điều 273 Điều 227 Điều 228 Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 122 Bộ luật d n sự; Điều 123 Bộ luật d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2024/DS-ST Ngày: 17/7/2024 (V/v Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN HD - TỈNH BL
Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Hội thẩm nhân dân: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On
Thƣ ký phiên tòa: Ông Tô Hoàng Kha – Th
T a án nh n d n huyện HD t nh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HD tham gia pH tòa: Ông Danh Đạt Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huyện HD xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 222/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất” theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 34/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đào Đ sinh năm 1970
Địa ch : ấp TK, xã NH huyện HD t nh BL
Bị đơn: Anh Danh Th
Địa ch : ấp TK, xã NH huyện HD t nh BL
Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Trúc H
Địa ch : ấp TK, xã NH huyện HD t nh BL
Bà Thị Phiện sinh năm 1974
Địa ch : ấp TK, xã NH huyện HD t nh BL (Ông Đ, bà Phiện có mặt tại pH tòa; anh Th và chị H vắng mặt không có lý
do)
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn hởi iện ngày 06/10/2023 và tại phiên t a nguyên đơn ông Đào Đ trình bày: Vào ngày 25/5/2016 vợ chồng ông có nhận cầm cố quyền sử dụng đất của ông Danh Th ngụ cùng ấp với diện tích đất là hoảng 4 công tầm cấy với giá là 20 ch vàng 24 vợ chồng ông đã giao đủ số vàng này cho vợ chồng ông Th vợ ông Th là ng ời trực tiếp nhận vàng của vợ ông đ a thời hạn cầm cố là 03 năm nếu hết thời hạn 03 năm ông Th hông chuộc lại thì ông đ ợc quyền canh tác tiếp khi nào ông Th có đủ số vàng đ a cho ông thì chuộc lại việc cầm cố có làm giấy tay, do con dâu ông là Thị Ngọc Diễm viết các bên có tên xác nhận có ng ời làm chứng là ông Danh M ơng việc cầm cố hông có đo đạc cụ thể phần đất mà cố mão nguyên thửa đất của ông Th. Sau khi nhận cầm cố thì ông hông có trực tiếp canh tác phần đất này mà cho ông Danh Th thuê lại với giá 10.000.000 đồng/năm trong thời gian canh tác ông Th trả tiền thuê đất cho ông hàng năm đầy đủ hi hết thời hạn cầm cố đất thì ông Th hông có chuộc lại đất ông vẫn cho ông Th thuê tiếp sau đó ông có liên hệ với ông Th thì ông Th đi làm ăn xa gọi điện thoại ông Th hông liên lạc đ ợc gia đình ông Th cũng hông giải quyết cho ông, theo ông biết thì phần đất này giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện ông Danh C đang đứng tên (ông C là cha ruột ông Th) từ năm 2022 cho đến nay ông Th không có trả tiền thuê đất cho ông. Nay ông yêu cầu T a án giải quyết hủy hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất ngày 25/5/2016 giữa ông với ông Danh Th buộc ông Th và bà H giao trả cho ông 20 ch vàng 9999, ông Đ đồng quy đổi 20 ch vàng 9999 thành tiền Việt Nam đồng t ơng ứng với giá vàng tại thời điểm xét xử. Đối với yêu cầu ông Danh Th có nghĩa vụ giao trả cho ông số tiền thuê quyền sử dụng đất từ năm 2022 đến nay là 20.000.000 đồng. Tại pH tòa hôm nay ông Đ rút lại yêu cầu này đối với ông Th. Ngoài ra ông hông có yêu cầu nào hác.
Đối với bị đơn anh Danh Th và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Trúc H: Mặc dù anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H đã đ ợc T a án tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án giấy triệu tập làm việc và thông báo về pH họp iểm tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải xét xử nh ng anh Th và chị H vẫn hông đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án mà không có lý do chính Đ. Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Th và chị H theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Thị Phiện trình bày: Bà thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của ông Đào Đ bà hông có iến hay yêu cầu gì bổ sung.
Đại diện Viện iểm sát nh n d n huyện HD tham gia pH t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn ông Đào Đ, ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Thị Phiện là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn anh Danh Th và ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Trúc H ch a chấp hành nghiêm giấy triệu tập của T a án.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử đình ch một phần yêu cầu hởi iện của ông Đào Đ đối với ông Danh Th về việc yêu cầu trả số tiền thuê quyền sử dụng đất từ năm 2022 đến nay là 20.000.000 đồng.
Chấp nhận một phần yêu cầu hởi iện của ông Đào Đ đối với anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất.
Tuyên vô hiệu hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất vào ngày 25/5/2016 giữa ông Đào Đ với anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H.
Buộc anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H có nghĩa vụ Th toán trả cho ông Đào Đ và bà Thị Phiện 20 ch vàng 9999, ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ về việc quy đổi 20 ch vàng 9999 thành tiền Việt Nam đồng t ơng ứng với giá vàng tại thời điểm xét xử.
Về án phí d n sự sơ thẩm: Ông Đào Đ hông phải chịu buộc anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi ngH cứu toàn bộ các tài liệu chứng cứ có l u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại pH tòa, lời trình bày của nguyên đơn trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án nh sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu hởi iện của ông Đào Đ đối với anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H về việc tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất; Bị đơn anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H có địa ch th ờng trú tại huyện HD căn cứ hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 Điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện HD.
Anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H đã đ ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia pH tòa xét xử sơ thẩm nh ng anh Th và chị H vẫn vắng mặt mà không có lý do chính Đ. Căn cứ điểm b hoản 2 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anhg Danh Th và chị Nguyễn Trúc H.
[2] Về nội dung vụ án: Ông Đào Đ bà Thị Phiện thỏa thuận và có giao ết hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất với anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H có lập thành văn bản là hợp đồng cố đất nuôi trồng thủy sản vào ngày 25/5/2016 nh ng trong hợp đồng hông có thỏa thuận cụ thể về thời gian giao đất vị trí của thửa đất cầm cố ch có thỏa thuận là cầm cố 04 công tầm cấy đất nuôi trồng thủy sản và số vàng cầm cố là 20 ch vàng 9999 thời hạn 03 năm ể từ ngày 25/5/2016 nếu hết thời hạn 03 năm mà anh Th hông chuộc lại thì ông Đ có quyền canh tác tiếp. Tuy nH sau hi cố thì ông Đ hông có trực tiếp canh tác đất mà cho ông Th thuê lại với giá 10.000.000 đồng/năm. Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Đào Đ xác định thực tế sau hi hợp đồng cầm cố thì ông và bà Phiện có giao cho anh Th và chị H số vàng 20 ch vàng 9999, nh ng ông và bà Phiện hông có quản l và canh tác phần đất đã nhận cầm cố mà cho anh Th và chị H thuê lại để canh tác với giá thỏa thuận là 10.000.000 đồng/năm anh Th và chị H đã trả đủ tiền thuê qua các năm ch c n nợ lại tiền thuê đất từ năm 2022 cho đến nay. Theo quy định các Điều 166 167 Luật đất đai 2013 và quy định của phát luật về đất đai thì ng ời sử dụng đất hông có quyền cầm cố quyền sử dụng đất nên giao dịch giữa ông Đ bà Phiện với anh Th và chị H là trái với quy định của pháp luật. Do đó căn cứ vào các Điều 122 123, 131 Bộ luật d n sự 2015 xác định hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa các đ ơng sự là vô hiệu. Đối với thỏa thuận về hợp đồng cho thuê đất giữa các đ ơng sự thì nguyên đơn ông Đào Đ có yêu cầu rút lại yêu cầu này nên Hội đồng xét xử đình ch một phần xét xử đối yêu cầu xem xét hợp đồng thuê quyền sử dụng đất anh Th và chị H cũng hông có iến và yêu cầu phản tố về vấn đề này nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Ngay từ thời điểm xác lập hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông Đ bà Phiện với anh Th và chị H thì ch có việc giao nhận 20 ch vàng 9999, anh Th và chị H hông có giao đất cho ông Đ và bà Phiện canh tác, nên Tòa án hông tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đối với đối t ợng của hợp đồng. Do các bên hông chuyển giao đối t ợng hợp đồng (đất).
Về giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu: Theo quy định tại Điều 131 Bộ luật d n sự 2015 thì giao dịch d n sự vô hiệu hông làm phát sinh thay đổi chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên ể từ hi xác lập các bên hôi phục lại tình trạng ban đầu trao trả những gì đã nhận. Đối với giao dịch của các đ ơng sự ch phát sinh quyền và nghĩa vụ với nhau đối với số vàng 20 ch vàng 9999 do ông Đ và bà Phiện đã giao cho anh Th chị H, ngoài ra các bên không có phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với việc giao nhận đất. Quá trình giải quyết vụ án ng ời làm chứng là ông Danh M ơng xác định ông trực tiếp chứng iến việc các bên đ ơng sự thỏa thuận việc cầm cố đất và giao vàng, ông Danh C là cha của anh Danh Th xác định hông có việc cầm cố đất giữa ông Đ bà Phiện với anh Th và chị H, do phần đất của anh Th sử dụng hông có giao cho ông Đ, theo ông biết là anh Th có vay vàng của ông Đ và bà Phiện từ đó có đ a có căn cứ xác định anh Th và chị H có nhận của ông Đ và bà Phiện 20 ch vàng 9999, anh Th và chị H đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần nh ng vắng mặt hông l do cũng nh hông gửi các tài liệu chứng cứ và iến của mình đối với yêu cầu của ông Đ. Do đó yêu cầu của ông Đ về việc buộc anh Th và chị H cùng có trách nhiệm trả lại số vàng 20 ch vàng 9999 là có cơ sở chấp nhận. Tuy nH căn cứ vào Điều 19 của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 về quản l hoạt động inh doanh vàng thì sử dụng vàng làm ph ơng tiện Th toán là hành vi vi phạm ông Đ cũng có iến đồng quy đổi 20 ch vàng 9999 thành tiền Việt Nam đồng (20 ch vàng x giá vàng ngày 17/7/2024 là 7.720.000 đồng/ch = 154.400.000 đồng).
Do đó anh Th và chị H có nghĩa vụ trả lại cho ông Đ và bà Phiện số tiền 154.400.000 đồng là phù hợp.
[5] Về án phí d n sự sơ thẩm: Anh Th và chị H chịu án phí 300.000 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD. Ông Đ đ ợc hoàn lại án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD
[6] Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia pH t a là phù hợp đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 Khoản 1 Điều 39 Điều 273 Điều 227 Điều 228 Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự 2015;
Áp dụng các Điều 166 và 167 Luật đất đai 2013;
Áp dụng các Điều 122 123 131 Bộ luật D n sự 2015;
Áp dụng Nghị định 24/2012/NĐCP ngày 03/4/2012 về quản l hoạt động kinh doanh vàng;
Áp dụng hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Đình ch xét xử một phần yêu cầu hởi iện của ông Đào Đ đối với anh Danh Th chị Nguyễn Trúc H về việc yêu cầu trả số tiền thuê quyền sử dụng đất từ năm 2022 đến nay là 20.000.000 đồng.
2/.Tuyên bố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất ngày 25/5/2016 giữa ông Đào Đ bà Thị Phiện với anh Danh Th chị Nguyễn Trúc H vô hiệu.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Đào Đ. Buộc anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H cùng có trách nhiệm trả cho ông Đào Đ và bà Thị Phiện số tiền 154.400.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu thêm hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 của Bộ Luật d n sự năm 2015.
3/. Về án phí d n sự sơ thẩm: Anh Danh Th và chị Nguyễn Trúc H cùng nộp số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện HD; Ông Đào Đ đ ợc nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 800.000 đồng theo biên lai số 0007395 ngày 04/12/2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện HD t nh BL.
4/. Về quyền háng cáo: Các đ ơng sự có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Các đ ơng sự vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ.
Tr ờng hợp bản án quyết định đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| N i nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa pH tòa Trƣơng Hồng Diễm |