vanban.org

Bản án 32/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Tuyên án 27/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Bé T yêu cầu anh Trương Kha L, chị Dương Tiểu N hoàn trả lại tiền hụi 94.

Buộc anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N có nghĩa vụ hoàn trả lại cho chị Huỳnh Bé T số tiền 94.000.000 đồng (Chín mươi bốn triệu đồng). Kể từ ngày chị Bé T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh L và chị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chị Huỳnh Bé T tranh chấp hụi với anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Bé T yêu cầu anh Trương Kha L, chị Dương Tiểu N hoàn trả lại tiền hụi 94.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2024/DS-ST
Ngày 27-5-2024
V/v Tranh chấp hợp đồng hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Kiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Quang Đầy.

Bà Tạ Huyền Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn.

Ngày 27 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLST - DS ngày 08 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2024/QĐXXST – DS ngày 16 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Bé T, sinh năm 1986 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: khóm CN, thị trấn NC, huyện NC, tỉnh Cà Mau

- Bị đơn:

+ Chị Dương Tiểu N, sinh năm 1991 (vắng mặt).

+ Anh Trương Kha L, sinh năm 1994 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn NC, huyện NC, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Huỳnh Bé T trình bày: Chị có mở hụi làm chủ và vợ chồng anh Trương Kha L, chị Dương Tiểu N tham gia các dây hụi sau:

Dây hụi 1.000.000 đồng khui ngày 15/3/2021 âl gồm 43 chân, 01 tháng khui 02 lần, vợ chồng anh L tham gia 02 chân, hốt 01 chân vào ngày 15/7/2021 âl, chân còn lại hốt vào ngày 15/11/2021 âl. Đến nay hụi đã mãn và còn nợ 10 kỳ chưa đóng hụi chết bằng 20.000.000 đồng.

Dây hụi 1.000.000 đồng khui ngày 15/11/2021 âl gồm 41 chân, 01 tháng khui 02 lần, vợ chồng anh L tham gia 02 chân, hốt 01 chân vào ngày 15/02/2022 âl, chân còn lại hốt vào ngày 30/6/2022 âl. Hiện nay hụi đã mãn và còn nợ 24 kỳ chưa đóng hụi chết bằng 48.000.000 đồng.

Dây hụi 1.000.000 đồng khui ngày 15/4/2022 âl gồm 45 chân, 01 tháng khui 02 lần, vợ chồng anh L tham gia 01 chân, hốt vào ngày 30/7/2022 âl. Sau khi hốt hụi đến nay hụi đã mãn và còn nợ 38 kỳ chưa đóng hụi chết bằng 38.000.000 đồng.

Các lần giao tiền hụi cho vợ chồng anh L đều chuyển khoản qua số tài khoản của anh L tại Ngân hàng Sacombank số xxxxxxxxxxxx và tài khoản của chị N tại Ngân hàng Kiên Long số 22555888.

Nay chị yêu cầu buộc anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền nợ hụi là 94.000.000 đồng.

- Bị đơn anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến, yêu cầu gì đối với nội dung nguyên đơn khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Bị đơn anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do; nguyên đơn chị Huỳnh Bé T vắng mặt có văn bản xin vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 207 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được và Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định.

Nguyên đơn khởi kiện cho rằng bị đơn anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N có tham gia 05 chân hụi 1.000.000 đồng do chị làm chủ đầu thảo và đến khi hụi mãn còn nợ tổng số tiền hụi chết bằng 94.000.000 đồng. Chứng cứ nguyên đơn cung cấp cho Tòa án là danh sách các dây hụi có tên vợ chồng anh L và chị N tham gia; sổ phụ tài khoản ngân hàng thể hiện giữa chị Huỳnh Bé T có giao dịch chuyển khoản qua lại nhiều lần với anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N. Đối với anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N đã biết chị Bé T kiện đòi lại 94.000.000 đồng tiền nợ hụi nhưng đến nay không có ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của chị Bé T. Điều này cho thấy anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N đồng ý có nợ tiền hụi đúng như nội dung nguyên đơn trình bày khởi kiện. Như vậy, sau khi kết thúc hợp đồng các dây hụi, chị Bé T làm chủ hụi và đã thực hiện thay nghĩa vụ cho anh L và chị N góp đến mãn các dây hụi với tổng số tiền 94.000.000 đồng; anh L và chị N đã vi phạm hợp đồng nên chị Bé T khởi kiện đòi lại số tiền nợ hụi 94.000.000 đồng là có căn cứ được chấp nhận.

Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nên bị đơn anh L và chị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 4.700.000 đồng (94.000.000 đồng x 5%)

-2-

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 207 và khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ – CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Bé T yêu cầu anh Trương Kha L, chị Dương Tiểu N hoàn trả lại tiền hụi 94.000.000 đồng.

Buộc anh Trương Kha L và chị Dương Tiểu N có nghĩa vụ hoàn trả lại cho chị Huỳnh Bé T số tiền 94.000.000 đồng (Chín mươi bốn triệu đồng).

2. Kể từ ngày chị Bé T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh L và chị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch buộc anh Trương Kha L, chị Dương Tiểu N phải chịu 4.700.000 đồng.

Hoàn trả lại cho chị Huỳnh Bé T số tiền tạm ứng án phí 2.350.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013920 ngày 08/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn khi án có hiệu lực pháp luật.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

5. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ