vanban.org

Bản án 32/2023/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 29/06/2023 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/06/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bắt, tạm iam bị cáo: Ngô Văn Nhiệm, sinh năm 1989; KTT:T ôn N ư N uyệt xã Tam Gian , uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin ; n ề n iệp: Công nhân;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 24 t án tù về tội “Trộm cắp t i sản” t eo điểm a, c k oản 2 điều 173 Bộ luật ìn sự. T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn T cùng đồng phạm trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Bắt, tạm iam bị cáo: Ngô Văn Nhiệm, sinh năm 1989; KTT:T ôn N ư N uyệt xã Tam Gian , uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin ; n ề n iệp: Công nhân;
  • Căn cứ chính? Điều 347 Bộ luật tố tụn ìn sự; Điều 355 Bộ luật tố tụn ìn sự K ôn c p n ận k án cáo; Điều 109 Bộ luật tố tụn ìn sự
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:32/2023/HS-PT
Ngày: 29/6/2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông o n Tu n n

Các Thẩm phán:

Ôn Cao Việt o n

B Vươn T ị

- Thư ký phiên tòa: B N uyễn T ị T u T ủy - T ư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà: Ôn Đin Văn Bìn - Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 29 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án n ân dân tỉn Bắc Nin tiến n xét xử p úc t ẩm công khai vụ án ìn sự p úc t ẩm t ụ lý số 37/2023/TLPT-HS ngày 04 tháng 4 năm 2023 đối với các bị cáo N uyễn Văn T, N uyễn Văn , Bùi Văn L, N uyễn T ế , N ô Văn N, N uyễn Văn T1, N uyễn Văn T2 do có kháng cáo của các bị cáo v K án n ị của Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on đối với Bản án ìn sự sơ t ẩm số 27/2023/HS-ST ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Tòa án n ân dân uyện Yên P on , tỉn Bắc Ninh.

*,Bị cáo có kháng cáo:

1. Nguyễn Văn T, sin năm 1988. Hộ k ẩu t ườn trú: P ố L, t ị tr n N, uyện T, tỉn BG; Quốc tịc : Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tín : Nam; Tôn giáo: Không; Trìn độ ọc v n: 09/12; N ề n iệp: Bảo vệ; con ông N uyễn Văn T, sin năm 1952; con bà P ạm T ị Q, sin năm 1954; Gia đìn bị cáo có 02 c ị em, bị cáo l con t ứ hai tron ia đìn ; Vợ l N uyễn T ị T, sin năm 1992; có 02 con, lớn sin năm 2012, n ỏ sin năm 2014. Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ n y 09/7/2022 đến ngày 03/8/2022 được thay thế bằng biện pháp bảo lĩn . Hiện bị cáo đan tại ngoại ở địa p ươn (có mặt tại p iên tòa).

2. Nguyễn Văn H, sin năm 2002. Hộ k ẩu t ườn trú: Thôn Y, xã H, uyện Y, tỉn BN; Quốc tịc : Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Giới tín : Nam; Tôn giáo: Không; Trìn độ ọc v n: 07/12; N ề n iệp: Công nhân; con ông Nguyễn Bìn Đ, sin năm 1977; con bà Kiều Thị A, sin năm 1978; Gia đìn bị cáo có 02 an em, bị cáo l con t ứ n t tron ia đìn ; Vợ, con: c ưa có. Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ n y 09/7/2022 đến ngày 26/8/2022, được thay thế bằng biện pháp bảo lĩn . Hiện bị cáo đan tại ngoại ở địa p ươn (có mặt tại p iên tòa).

3. Bùi Văn L, sin năm 1999. ộ k ẩu t ườn trú: Thôn T, xã Q, huyện L, tỉnh HB; Quốc tịc : Việt Nam; Dân tộc: Mườn ; Giới tín : Nam; Tôn giáo: Không; Trìn độ ọc v n: 12/12; N ề n iệp: Công nhân; con ông Bùi Văn , sin năm 1974; con bà Bùi Thị D, sin năm 1976; Gia đìn bị cáo có 02 anh em, bị cáo l con t ứ n t tron ia đìn ; Vợ, con: c ưa có. Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ n y 09/7/2022 đến ngày 06/10/2022 được thay thế bằng biện pháp bảo lĩn . Hiện bị cáo đan tại ngoại ở địa p ươn (có mặt tại p iên tòa).

4. Nguyễn Thế A, sin năm 1989. ộ k ẩu t ườn trú: T ôn Đ, xã L, huyện Đ, tỉnh TN; Quốc tịc : Việt Nam; Dân tộc: Kin ; Giới tín : Nam; Tôn giáo: Không; Trìn độ ọc v n: 09/12; N ề n iệp: Bảo vệ; L đản viên Đản CSVN đã bị đìn c ỉ sin oạt đản t eo Quyết địn số 47-QĐ/UBKT U n y 23/8/2022 của UBKT uyện ủy Đ, tỉn TN; con ông N uyễn Min T (đã chết); con bà Nguyễn Thị H, sin năm 1970; Gia đìn bị cáo có 03 an em, bị cáo l con t ứ n t trong gia đìn ; Vợ: Nguyễn Thị H, sin năm 1991; Con: có 2 con, con lớn sin năm 2013, con n ỏ sin năm 2020. Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ n y 09/7/2022 đến ngày 15/9/2022 được thay thế bằng biện pháp bảo lĩn . Hiện bị cáo đan tại ngoại ở địa p ươn (có mặt tại p iên tòa).

5. Nguyễn Văn T2, sin năm 1989. ộ k ẩu t ườn trú: T ôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh BN; Quốc tịc : Việt Nam; Dân tộc: Kin ; Giới tín : Nam; Tôn giáo: Không; Trìn độ ọc v n: 09/12; N ề n iệp: Bảo vệ; con ông Nguyễn Văn M (đã c ết); con bà Nguyễn Thị C, sin năm 1957; Gia đìn bị cáo có 04 an em, bị cáo l con t ứ tư tron ia đìn ; Vợ: Vũ T ị Thúy N, sin năm 1990; Con: có 2 con, con lớn sin năm 2011, con nhỏ sin năm 2016.Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ n y 09/7/2022 đến ngày 10/8/2022 được thay thế bằng biện pháp bảo lĩn . Hiện bị cáo đan tại ngoại ở địa p ươn (có mặt tại p iên tòa).

6. Nguyễn Văn T1, sin năm 1992. Hộ k ẩu t ườn trú: T ôn T, xã Đ, huyện Y, tỉnh BN; Quốc tịc : Việt Nam; Dân tộc: Kin ; Giới tín : Nam; Tôn giáo: Không; Trìn độ ọc v n: 9/12; N ề n iệp: Bảo vệ; con ông Nguyễn Thúc Q, sin năm 1967; con bà Nguyễn Thị H, sin năm 1970; Gia đìn bị cáo có 02 an em, bị cáo l con t ứ hai tron ia đìn ; Vợ: Triệu Xuân T, sin năm 1997; Con: có 1 con sin năm 2021. Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ n y 09/7/2022 đến ngày 15/9/2022 được thay thế bằng biện pháp bảo lĩn . Hiện bị cáo đan tại ngoại ở địa p ươn (có mặt tại p iên tòa).

*, Bị cáo có kháng cáo và bị kháng nghị:

7. Ngô Văn N, sin năm 1989. Hộ k ẩu t ườn trú: Thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh BN; Quốc tịc : Việt Nam; Dân tộc: Kin ; Giới tín : Nam; Tôn giáo: Không; Trìn độ ọc v n: 12/12; N ề n iệp: Công nhân; con ông N ô Văn T, sin năm 1969; con bà Nguyễn Thị D, sin năm 1969; Gia đìn bị cáo có 02 anh em, bị cáo l con t ứ n t tron ia đìn ; Vợ: Nguyễn Thị X, sin năm 1989; Con: có 03 con, con lớn sin năm 2015, con n ỏ sin năm 2022.Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ n y 09/7/2022 đến ngày 25/8/2022 được thay thế bằng biện pháp bảo lĩn . Hiện bị cáo đan tại ngoại ở địa p ươn (có mặt tại p iên tòa).

*, Người bào chữa cho bị cáo Bùi Văn L: Ôn Dươn Văn – Luật sư Côn ty Luật TN

– Đo n Luật sư tỉn BN, (Có mặt).

N o i ra tron vụ án còn có 01 bị cáo k ác l Đặn Văn L; Bị ại; N ười có quyền lợi, n ĩa vụ liên quan k ôn k án cáo v k ôn liên quan đến k án cáo nên Tòa án k ôn triệu tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T eo các t i liệu có tron ồ sơ vụ án v diễn biến tại p iên tòa, nội dun vụ án được tóm tắt n ư sau:

Trong t án 6, t án 7 năm 2022, tại Công ty TNHH Cresyn HN ở cụm Công nghiệp đa n ề ĐT, huyện Y, tỉnh BN: Nguyễn Văn T, Đặn Văn L, Nguyễn Văn , Bùi Văn L, Nguyễn Thế A, Nguyễn Văn T2, N ô Văn N, Nguyễn Văn T1 đã n iều lần có hành vi trộm cắp đồng các loại của Công ty TN Cresyn để bán l y tiền sử dụng mục đíc cá n ân. Cụ thể n ư sau:

- Vụ thứ nhất: Nguyễn Văn T l đội trưởn đội bảo vệ của Công ty Công ty Cresyn, biết ở khu vực kho tầng 4, nhà máy 2 của Công ty Cresyn có nhiều đồng các loại nên đã nảy sin ý định trộm cắp để bán l y tiền tiêu xài. Trong tháng 6/2022, T rủ Bùi Văn L, là nhân viên phòng hành chính nhân sự, phụ trách việc giám sát, theo dõi camera trong Công ty Cresyn cùng tham gia trộm cắp. T và L thống nh t k i n o n ười trong nhóm T trộm cắp được đồng thì T sẽ gọi điện thoại cho L để L tắt camera iám sát trên đường vận chuyển đồng ra khỏi cổng công ty. T cũn rủ Nguyễn Văn T2 và Nguyễn Thế A là bảo vệ Công ty Cresyn cùng tham gia trộm cắp đồn , k i có n ười man đồng ra khỏi công ty thì T2 không kiểm tra gi y tờ, mở cổng bảo vệ để mang tài sản trộm cắp được ra ngoài. T2, Thế A đồng ý.

Ngày 16/6/2022, T rủ Đặn Văn L, là công nhân bộ phận kỹ thuật, t ường xuyên làm việc ở nhà máy 2 Công ty Cresyn, cùng tham gia trộm cắp đồng của Công ty Cresyn. L nói với T: “có an toàn không?”, T nói: “anh bảo L nhân sự rồi, cần cắt camera chỗ nào bảo anh”, L đồng ý. L đến kho nguyên liệu trên tầng 4, nhà máy 2 của Công ty và th y có nhiều bao tải chứa đồng nặng nên nói với T rủ t êm n ười trộm cắp cùng, T đồng ý. Sau đó L rủ Nguyễn Văn , là công nhân làm việc ở xưởng Wire trong công ty cùng trộm cắp đồng, H đồng ý. L và H dùng xe nâng tay kéo 01 palet, bên trên chứa 01 bao tải đồng nguyên ch t (đồng đỏ) từ kho tầng 4, nhà máy 2 qua hành lang, xuống khu vực cổng số 3 của Công ty Cresyn. Lúc này, L gọi điện thoại thông báo cho T biết đã l y được đồng. T gọi điện thoại cho L để tắt camera an nin , đồng thời T gọi điện thoại cho Nguyễn Thế A đan trực bảo vệ ở cổng công ty biết việc L, H chuẩn bị kéo xe nâng chứa đồn đi đến. Khi L, H đi đến cổng bảo vệ thì Thế A mở cổng để cho L, H kéo đồng ra khỏi cổng. Sau đó, T gọi điện cho Nguyễn Văn T2 (đan ở nhà) đến cổn côn ty để hỗ trợ L và H. Khi T2 đến thì T2, Thế A, L, H cùn n au c ia đồng từ bao tải to ra các bao tải dứa nhỏ. T2 dùng xe mô tô nhãn hiệu Honda Vision biển kiểm soát 99B1–365.xx chở các bao tải đồng này về nhà T2 ở t ôn T, xã Đ, huyện Y c t gi u; còn L, H, Thế A quay về công ty tiếp tục làm việc.

Sáng ngày 17/6/2022, T đi xe mô tô n ãn iệu Honda Wave biển kiểm soát 98D1 – 347.xx đến nhà T2 rồi cùng T2 đi c ở các bao tải đồng trộm cắp được bán cho cửa hàng thu mua phế liệu của anh Nguyễn Đăn T3, sin năm 1981 v chị Nghiêm Thị V, sin năm 1984 (vợ của anh T n), trú tại thôn N, thị tr n C, huyện Y, tỉnh BN làm chủ. T, T2 không nói cho anh T3, chị V về nguồn gốc số đồng này do trộm cắp mà có. Anh T3, chị V cân số đồng mà T, T2 bán được là 340 k đồng nguyên ch t rồi trả cho T 48 triệu đồng. T nhận tiền rồi chia cho T, T2, L, H, L, Thế A được nhận mỗi n ười 08 triệu đồng.

- Vụ thứ hai: Sau lần trộm cắp đầu tiên khoảng 4 - 5 ngày, Nguyễn Văn T tiếp tục rủ Đặn Văn L l y trộm đồng trong Công ty Cresyn vào khoảng 22 giờ. T gặp N ô Văn N và nói với N tối ôm đó k ôn để côn n ân đi san k u vực kho tầng 4, n máy 2 để tạo điều kiện thuận lợi cho việc l y trộm đồng, N đồng ý. Đồng thời, T bảo N lên mạng tìm, thuê xe tải chở đồn v địa điểm để bán đồng. N tìm được một n ười lái xe tải ở thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, rồi hẹn n ười này đến cổng Công ty Cresyn chở n đến bán ở một cửa hàng thu mua đồng tại thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Khoảng 22 giờ cùng ngày, L rủ H lên kho tầng 4, nhà máy 2 kéo pallet chứa các bao tải đồng ra khu vực cổng số 2 của Công ty Cresyn. T gọi điện báo cho L để cắt camera. Khi L và H kéo đồn ra đến cổng số 2, L th y Nguyễn Văn T1 và ông Nguyễn Văn C, sin năm 1966, trú tại thôn H, xã V, huyện Đ, thành phố HN đan l m n iệm vụ bảo vệ ở cổng nên L đã gọi điện báo cho T, còn H quay lại xưởng tiếp tục làm việc. Sau đó, T gọi điện cho T1 và nói: “em cho bạn công nhân bên Tech mang ít hàng ra ngoài, không phải kiểm tra”, tức là T bảo T1 để cho L mang tài sản trộm cắp trong Công ty Cresyn ra ngoài. T1 hiểu ý của T và trả lời: “Nhưng ở chốt có hai người khó lắm”, T nói: “Để anh điều ông kia đi tuần”. Sau đó T gọi điện thoại yêu cầu ông C đi tuần ở khu vực khác trong Công ty. Lúc này chỉ còn lại T1 ở chốt cổng số 2 và Nguyễn Thế A đan tuần tra ở gần đó. T1 và Thế A mở cổn để cho L kéo các palet chở đồng ra ngoài. N ười lái xe tải mà N t uê trước đó đã đợi sẵn ở cổng. L và Thế A bốc số đồng trộm cắp được lên xe tải rồi L đi cùng xe tải đến khu vực p ường Châu Khê, thành phố Từ Sơn để bán đồn , địa điểm mua đồng N đã bảo từ trước đó. T đi xe máy theo sau. Số đồn các đối tượng trộm cắp được là 640 kg, gồm 150 kg đồng nguyên ch t v 490 k đồng mã thiếc. N ười mua đồng với giá 150.000 đồng/ kg, tổng số tiền bán đồng là 96.000.000 đồng. Sau khi thoả thuận được mức giá, T, L v n ười lái xe đi về trước. Sau đó N đi đến địa điểm mua đồng để nhận tiền.

Số tiền bán đồng N giữ lại 18.000.000 đồng, còn lại 78.000.000 đồn đưa cho T để T chia cho mọi n ười. T chia cho T, L, H mỗi n ười 18.000.000 đồng, L 10.000.000 đồng, Thế A 5.000.000 đồng, T1 3.000.000 đồng và trả tiền thuê xe tải 6.000.000 đồng.

- Vụ thứ ba: Sau lần trộm cắp thứ hai khoảng 3 – 4 ngày, T và L tiếp tục có ý định trộm cắp đồn để bán. L lên mạng tìm và t uê n ười lái xe tải là anh Quách Mạnh C, sin năm 1992, trú tại thôn T, xã Đ, uyện S, thành phố Hà Nội, làm dịch vụ lái xe ô tô tải chở hàng. L hẹn anh C khoản ơn 22 iờ cùng ngày đi xe ô tô tải đến cổn Côn ty Cresyn để chở đồng n ưn k ôn nói n uồn gốc đồng do trộm cắp mà có. T gọi điện cho L để L cắt camera khu vực kho tầng 4 nhà máy 2, hành lang và lối ra cổng. Thế A đan ở phòng trọ thì T gọi điện thoại nói: “ra cùng anh em bốc đồng lên xe”, T ế A hiểu là nhóm của T tiếp tục trộm cắp đồn nên đồn ý v đi đến cổn Côn ty Cresyn đợi. Đặn Văn L tiếp tục rủ Nguyễn Văn H đi lên kho tầng 4, nhà máy 2 để trộm cắp đồng. L, H sử dụng xe nâng tay kéo 03 palet chứa các bao tải đồng mã thiếc ra cổng số 2 của Công ty Cresyn, sau đó H quay lại xưởng làm việc. Lúc này, Nguyễn Văn T2 và Nguyễn Văn T1 đan làm nhiệm vụ bảo vệ ở khu vực cổng số 2, do T đã ọi điện thoại thông báo cho T2, T1 biết việc L chuẩn bị kéo đồng ra cổng nên khi th y L kéo đồn ra đến cổng số 2 thì T2 và T1 mở cổn để L kéo đồng ra khỏi cổng.

Khi L kéo số đồng ra khỏi cổng thì th y xe ô tô tải của anh C đã chờ sẵn, sau đó T, L, Thế A, T2 cùng nhau bê các bao tải đồng lên xe rồi đi tìm nơi để bán. K i đi đến cửa hàng thu mua phế liệu của anh Nguyễn Đăn T3, chị Nghiêm Thị V thì dừn xe để bán đồn . Các đối tượng không nói cho anh T3, chị V biết nguồn gốc đồng là do trộm cắp mà có. Khối lượn đồng trộm cắp được là khoản 640 k đồng mã thiếc; anh T3, chị V mua với iá 130.000 đồng/ kg, tổng số tiền anh T3, chị V trả cho T là 83.000.000 triệu đồn . Sau đó T c ia cho L, H, T2, Thế A, L mỗi n ười 12.000.000 đồng; chia cho T1 số tiền 3.000.000 đồng và trả cho anh C 8.000.000 đồng tiền thuê xe tải.

- Vụ thứ tư: Tối ngày 04/7/2022, T và L tiếp tục có ý định trộm cắp đồng để bán. L gọi điện thoại hẹn anh Quách Mạnh C khoảng 22 giờ cùn n y đến cổn Côn ty Cresyn để chở hàng. T gọi điện thoại bảo N tìm n ười mua đồng. N lên mạng xã hội tìm n ưn c ưa tìm được n ười mua. Khoảng 21 giờ 30 cùng ngày, L và H lên kho tầng 4, nhà máy 2, L dùng xe nâng tay kéo 02 palet đồng, H kéo 01 palet đồng các loại ra khu vực cổng số 2 của Công ty Cresyn. K i đi đến khu vực cổng số 2 của Công ty thì lúc này Nguyễn Thế A đan làm nhiệm vụ bảo vệ ở khu vực cổng số 2 biết L, H kéo đồng trộm cắp trong Công ty ra ngoài nên đã mở cổn để các đối tượng kéo đồng ra ngoài. Khi L, H kéo số đồng ra khỏi cổng thì th y xe ô tô tải của anh C đã c ờ sẵn, L, H cùng anh C bê đồn lên xe. Sau đó L bảo anh C chở đồng về nhà L.

Ngày 05/7/2022, N tiếp tục lên mạng thì tìm được số điện thoại v địa chỉ của anh Đặn Đìn S, sin năm 1989, trú tại thôn Q, xã V, huyện Y, tỉnh BN, làm nghề thu mua phế liệu. N hẹn anh S chiều ngày 05/7/2022 đến nhà L ở thôn Kim H, xã Kim L, huyện S, thành phố HN để cân, mua đồng. Anh S đồng ý. Chiều ngày 05/07/2022, anh S đến nhà L thì gặp N, L và T. Các đối tượng không nói cho anh S biết nguồn gốc đồng là do trộm cắp mà có. Tổng khối lượng đồng l 640 k đồng các loại gồm đồng nguyên ch t 250 k , đồng mã thiếc 270 k v đồng lẫn dây 120 kg. Anh S đồng ý mua số đồng trên với giá 130.000đồng/kg, tổng số tiền l 83.250.000 đồng. N nhận tiền và giữ lại 15.000.000 đồng, còn chuyển lại cho T để chia cho mọi n ười. T chia cho T, L mỗi n ười 15.000.000 đồng, L 10.000.000 đồng, Thế A và H mỗi n ười 8.000.000 đồng, trả tiền thuê xe tải 8.000.000 đồng. Ngày 06/7/2022, T gặp T2 và cho T2 số tiền 4.250.000 đồng và nói cho T2 tiền để uốn nước, T không nói cho T2 biết đây l tiền do bán đồng trộm cắp mà có.

- Ngày 08/7/2022, anh Nguyễn Đăn T3 đã tự nguyện giao nộp c o Cơ quan điều tra 08 bao tải dứa bên tron c ứa đồn mã t iếc, tổn k ối lượng 241 kg đã mua của n óm T, số đồn còn lại an T3 đã bán c o n ữn n ười t u mua p ế liệu k ác n ưn k ôn n ớ n ười mua.

- Tại Kết luận định giá tài sản số 64/KL- ĐĐGTS n y 18/7/2022 của Hội đồn định giá tài sản huyện Yên Phong kết luận:

“- 01 kg đồng lẫn dây có giá trị tại thời điểm định giá: 35.000 đồng/kg; 573 kg đồng lẫn dây có giá trị tại thời điểm định giá: 20.055.000 đồng.

- 01 kg đồng mã thiếc có giá trị tại thời điểm định giá: 105.000 đồng/kg; 2268 kg đồng mã thiếc có giá trị tại thời điểm định giá: 238.140.000 đồng.

- 01 kg đồng nguyên chất có giá trị tại thời điểm định giá: 150.000 đồng/kg; 1179 kg đồng mã thiếc có giá trị tại thời điểm định giá: 176.850.000 đồng.

Tổng 4.020kg đồng đã qua sử dụng có giá trị tại thời điểm định giá là 435.045.000 đồng”.

- Tại Cơ quan Cản sát điều tra Công an huyện Yên Phong, T, T2, L, H, L, Thế A, T1 đã t n k ẩn khai nhận hành vi của mìn v đồng phạm n ư đã nêu trên.

+ Vụ thứ nh t, T, T2, L, H, L, Thế A trộm cắp 340k đồng nguyên ch t, trị giá 51.000.000 đồng.

+ Vụ thứ hai, T, L, H, L, Thế A, N, T1 trộm cắp gồm 150 k đồng nguyên ch t v 490 k đồng mã thiếc, tổng trị iá 73.950.000 đồng.

+ Vụ thứ ba, T, L, H, T2, Thế A, L, T1 trộm cắp 640 k đồng mã thiếc, trị iá 67.200.000 đồng.

+ Vụ thứ tư, T, L, H, Thế A, L, N trộm cắp 250kg đồng nguyên ch t, 270k đồng mã thiếc v 120k đồng lẫn dây, tổng trị iá 70.050.000 đồng. Số tiền bán đồng trộm cắp các đối tượn đã tiêu x i cá n ân ết.

Quá trìn điều tra N uyễn Đăn T3 iao nộp 08 bao tải dứa bên tron c ứa các sợi đồn mã t iếc, m u trắn (đồn bạc t iếc) có tổn k ối lượn 241k , ngày 29/9/2022, Cơ quan Cản sát điều tra Công an huyện Yên Phong đã trả lại số đồng trên cho Công ty TNHH Cresyn HN. Anh Nguyễn Đăn T4 l n ười đại diện theo ủy quyền của công ty TNHH Cresyn HN yêu cầu các bị can phải bồi t ườn c o Côn ty tươn ứng giá trị tài sản đã bị trộm cắp không thu hồi được l 3.779 k đồng.

Các bị cáo đã tự nguyện nộp tổng số tiền 186.646.000 đồn để bồi t ường, khắc phục hậu cho Công ty Cresyn, trong đó: N uyễn Văn T nộp 43.415.000 đồng, Nguyễn Văn nộp 37.287.000 đồn , Bùi Văn L nộp 33.940.000 đồng, Nguyễn Thế A nộp 28.372.000 đồng, Nguyễn Văn T2 nộp 16.309.000 đồng, Nguyễn Văn N nộp 27.325.000 đồng. Anh Nguyễn Đăn T4 đã n ận số tiền 186.646.000 đồng nêu trên.

Tại bản Cáo trạn số 148/CT-VKS ngày 19/11/2022 của Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on đã truy tố các bị cáo: Nguyễn Văn T, Đặn Văn L, Nguyễn Văn , Bùi Văn L, Nguyễn Thế A về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 173 Bộ luật hình sự; Các bị cáo N ô Văn N, Nguyễn Văn T1, Nguyễn Văn T2 về tội “Trộm cắp tài sản” t eo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự.

Tại Bản án ìn sự sơ t ẩm số 27/2023/HS-ST ngày 02 t án 3 năm 2023 của Tòa án n ân dân uyện yên phong, tỉn Bắc Nin đã xét xử v tuyên bố các bị cáo Nguyễn Văn T, Đặn Văn L, Nguyễn Văn , Bùi Văn L, Nguyễn Thế A, Nguyễn Văn T2, N ô Văn N, Nguyễn Văn T1 p ạm tội “Trộm cắp t i sản”.

- Áp dụn điểm a k oản 3 Điều 173; điểm b, s k oản 1, k oản 2 Điều 51; điểm a, k oản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật ìn sự. Xử p ạt:

N uyễn Văn T 07 (bẩy) năm 06 (sáu) t án tù.

N uyễn Văn 07 (bẩy) năm 05 (lăm) t án tù.

Bùi Văn L 07 (bẩy) năm 05 (lăm) t án tù.

N uyễn T ế 07 (bẩy) năm 05 (lăm) t án tù

- Áp dụn điểm a k oản 3 Điều 173; điểm s k oản 1, k oản 2 Điều 51; điểm a, k oản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật ìn sự. Xử p ạt:

Đặn Văn L 07 (bẩy) năm 06 (sáu) t án tù.

- Áp dụn điểm a, c k oản 2 Điều 173; điểm b, s k oản 1, k oản 2 Điều 51; điểm k oản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật ìn sự. Xử p ạt:

N uyễn Văn T2 26 ( ai mươi sáu) t án tù.

N ô Văn N 24 ( ai mươi bốn) t án tù.

- Áp dụn điểm a, c k oản 2 Điều 173; điểm b k oản 1, k oản 2 Điều 51; điểm k oản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật ìn sự. Xử p ạt:

N uyễn Văn T1 28 ( ai mươi tám) t án tù.

Ngoài ra, bản án sơ t ẩm còn tuyên p ần trác n iệm dân sự; xử lý vật c ứn , án p í v quyền k án cáo t eo quy địn của p áp luật.

Sau k i xét xử sơ t ẩm, tron các n y 06; 09/3/2023 lần lượt các bị cáo Bùi Văn L, N uyễn Văn T, N uyễn Văn , N uyễn T ế , N uyễn Văn T1, N uyễn Văn T2 k án cáo xin iảm n ẹ ìn p ạt.

Ngày 10/3/2023 bị cáo N ô Văn N k án cáo xin được ưởn án treo oặc cải tạo k ôn iam iữ.

N y 16/3/2023 Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on có Quyết địn k án n ị số 01 đề n ị Tòa án n ân dân tỉn Bắc Nin xét xử p úc t ẩm t eo ướn sửa bản án sơ t ẩm, tăn ìn p ạt đối với bị cáo N ô Văn N.

Tại p iên tòa p úc t ẩm ôm nay các bị cáo đều t ừa n ận n vi p ạm tội của mìn n ư nội dun bản án sơ t ẩm đã nêu, tuy n iên các bị cáo c o rằn mức ìn p ạt c p sơ t ẩm đã tuyên đối với các bị cáo l quá n iêm k ắc bời các bị cáo đã bồi t ườn k ắc p ục to n bộ t iệt ại c o p ía bị ại v được phía bị ại có đơn xin iảm n ẹ ìn p ạt c o các bị cáo, ia đìn các bị cáo đều t uộc o n cản k ó k ăn, bị cáo T bổ sun tìn tiết iảm n ẹ l bị cáo có ôn b được tặn t ưởn uân, uy c ươn k án c iến vì vậy các bị cáo đề n ị ội đồn xét xử xem xét iảm n ẹ một p ần ìn p ạt c o các bị cáo.

Đại diện Viện kiểm sát n ân dân tỉn Bắc Nin t ực n quyền côn tố tại p iên tòa, sau k i n ận xét vụ án v p ân tíc

n vi p ạm tội, đán iá n ân t ân, các tìn tiết tăn nặn , iảm n ẹ trác n iệm ìn sự của các bị cáo cũn n ư xem xét về nội dun k án cáo của các bị cáo T, , T ế , L, N, T1, T2 v k án n ị của Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on đã đề n ị ội đồn xét xử: Căn cứ điểm a k oản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụn ìn sự: K ôn c p n ận k án cáo của các bị cáo T, , T ế , L, iữ n uyên p ần ìn p ạt của bản án sơ t ẩm đối với các bị cáo trên.

Căn cứ điểm b k oản 1 Điều 355, Điều 357 Bộ luật tố tụn ìn sự: Không c p n ận k án cáo của bị cáo N ô Văn N; C p n ận k án cáo của bị cáo N uyễn Văn T2; N uyễn Văn T1; C p n ận k án n ị của Viện trưởn Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on .

Áp dụn điểm a, c k oản 2 Điều 173; điểm b, s k oản 1, k oản 2 Điều 51; điểm k oản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật ìn sự. Xử p ạt:

N uyễn Văn T2 24 tháng tù.

N ô Văn N

26 tháng tù.

N uyễn Văn T1 26 tháng tù.

Sau k i n e đề n ị của Kiểm sát viên, các bị cáo T, , L, T ế có ý kiến xin rút to n bộ k án cáo, c p n ận mức ìn p ạt n ư Bản án c p sơ t ẩm đã tuyên.

Các bị cáo T2, N, T1 k ôn có ý kiến tran luận.

Luật sư Dươn Văn k ôn có ý kiến t am ia tran luận.

Kiểm sát viên sau k i n e ý kiến xin rút k án cáo của các bị cáo T, , L, T ế có ý kiến đề n ị ội đồn xét xử xem xét t eo quy địn của p áp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ v o các t i liệu tron ồ sơ vụ án đã được tran tụn tại p iên tòa, ội đồn xét xử n ận địn n ư sau:

. Về tố tụn : Quá trìn điều tra, truy tố, xét xử sơ t ẩm vụ án, các cơ quan tiến n tố tụn v n ười tiến n tố tụn c p sơ t ẩm đã t ực iện đún các quy địn của Bộ luật tố tụn ìn sự về t ẩm quyền, trìn tự, t ủ tục; k ôn ai có ý kiến t ắc mắc, k iếu nại. Sau k i xét xử sơ t ẩm, tron t ời ạn luật địn các bị cáo N uyễn Văn T, N uyễn Văn , Bùi Văn L, N uyễn T ế , N ô Văn N, N uyễn Văn T1, N uyễn Văn T2 có k án cáo l ợp lệ, Viện trưởn Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on có k án n ị tron t ời ạn luật địn được c p n ận xem xét t eo t ủ tục p úc t ẩm.

.Về nội dung: Tại p iên tòa ôm nay, các bị cáo T, , L, T ế , N, T1, T2 đã k ai n ận to n bộ n vi p ạm tội của mìn n ư nội dun bản án sơ t ẩm đã nêu. Lời k ai n ận tội của các bị cáo p ù ợp với n au, p ù ợp với lời k ai của bị ại, p ù ợp với vật c ứn v các t i liệu k ác có tron ồ sơ vụ án. Do vậy, ội đồn xét xử t y có đủ cơ sở k ẳn địn : Trong tháng 6, tháng 7 năm 2022, tại Công ty TNHH Cresyn HN ở cụm Công nghiệp đa n ề Đ, huyện Y, tỉnh BN: Nguyễn Văn T, Đặn Văn L, Nguyễn Văn , Bùi Văn L, Nguyễn Thế A, Nguyễn Văn T2, N ô Văn N, Nguyễn Văn T1 đã n iều lần có hành vi trộm cắp đồng các loại của côn ty TN Cresyn để bán l y tiền tiêu xài cá n ân. Tron đó:

Nguyễn Văn T, Đặn Văn L, Nguyễn Văn , Bùi Văn L, Nguyễn Thế A tham gia 04 lần trộm cắp tổng số 2.260 k đồng, gồm 740 k đồng nguyên ch t, 1400k đồng mã thiếc v 120 k đồng lẫn dây, trị iá 262.200.000 đồng.

N ô Văn N t am ia 02 lần trộm cắp tổn số 1160 k đồn , ồm 400k đồn n uyên c t v 760 k đồn mã t iếc, trị iá 139.800.000 đồn .

N uyễn Văn T2 t am ia 02 lần trộm cắp tổn số 980k đồn , ồm 340k đồn n uyên c t v 640k đồn mã t iếc, trị iá 118.200.000 đồn .

N uyễn Văn T1 t am ia 02 lần trộm cắp tổn số 1280 k đồn , ồm 150k đồn n uyên c t v 1130k đồn mã t iếc trị iá 141.150.000 đồn

Do vậy, Bản án sơ t ẩm xét xử các bị cáo T, L, , L, T ế p ạm tội “Trộm cắp t i sản” t eo điểm a k oản 3 Điều 173 Bộ luật ìn sự; N ô Văn N, N uyễn Văn T2, N uyễn Văn T1 p ạm tội “Trộm cắp t i sản ” t eo điểm a, c k oản 2 Điều 173 Bộ luật ìn sự l đún n ười, đún tội, đún quy địn p áp luật.

. Xét tín c t vụ án l r t n iêm trọn , n vi p ạm tội của các bị cáo l n uy iểm c o xã ội, đã trực tiếp xâm p ạm đến quyền sở ữu riên về t i sản của tổ c ức được p áp luật bảo vệ, ây tâm lý oan man , lo lắn c o các Côn ty, tổ c ức đan sản xu t, kin doan đón trên địa b n xã Đ nói riêng v trên địa b n uyện Y nói chung. Các bị cáo p ạm tội ở nơi có đôn n ười cùn l m việc tại Côn ty, điều đó t ể iện sự liều lĩn , man độn , coi t ườn p áp luật của các bị cáo. Do vậy cần p ải có mức ìn p ạt n iêm k ắc n ằm iáo dục riên v p òn n ừa c un .

. Tron p ần tran luận, sau k i n e Kiểm sát viên p át biểu quan điểm đối với k án cáo của các bị cáo v k án n ị của Viện trưởn Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on . Các bị cáo N uyễn Văn T, N uyễn Văn , Bùi Văn L, N uyễn T ế đã có ý kiến xin rút to n bộ k án cáo, c p n ận mức ìn p ạt n ư c p sơ t ẩm đã tuyên đối với các bị cáo.

ội đồn xét xử p úc t ẩm xét t y việc rút đơn k án cáo của các bị cáo T, , L, T ế l o n to n tự n uyện, k ôn bị ép buộc do đó ội đồn xét xử đìn c ỉ xét xử p úc t ẩm đối với k án cáo của các bị cáo T, , L, T ế . Quyết địn của bản án sơ t ẩm đối với các bị cáo T, , L, T ế có iệu lực p áp luật.

. Xem xét nội dung kháng cáo của các bị cáo Ngô Văn N, Nguyễn Văn T2, Nguyễn Văn T1 và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Bị cáo N ô Văn N tham ia 02 lần trộm cắp, tổng giá trị tài sản trộm cắp được là 139.800.000 đồn ; N uyễn Văn T1 t am ia 02 lần trộm cắp được tổn giá trị tài sản trộm cắp là 141.150.000 đồn ; N uyễn Văn T2 t am ia 02 lần trộm cắp, tổn giá trị tài sản trộm cắp là 118.200.000 đồn nên các bị cáo p ạm v o tìn tiết địn k un của điều luật được quy địn tại điểm c k oản 2 Điều 173 Bộ luật ìn sự. N o i ra các bị cáo N, T2, T1 còn p ạm v o tìn tiết địn k un của k oản 2 Điều 173 Bộ luật ìn sự l p ạm tội có tổ c ức. Quá trình xét xử sơ t ẩm, Tòa án c p sơ t ẩm đã xem xét tín c t n vi p ạm tội của các bị cáo v xác địn vai trò của các bị cáo N, T2, T1 l đồn p ạm iúp sức đồn t ời đã áp dụn các tìn tiết tăn nặn đối với các bị cáo l p ạm tội 02 lần trở lên được quy địn tại điểm k oản 1 Điều 52 Bộ luật ìn sự v áp dụn các tìn tiết iảm n ẹ c o các bị cáo n ư: đầu t ú; t n k ẩn k ai báo, năn năn ối cải; đã bồi t ườn k ắc p ục ậu quả c o bị ại v được bị ại có đơn xin iảm n ẹ ìn p ạt c o các bị cáo. Ngoài ra bị cáo N ô Văn N có nộp đơn xác nhận về việc tham gia công tác phòng chống dịch tại địa p ươn ; bị cáo Nguyễn Văn T1 có thời ian t am ia quân n ũ tại Lữ đo n 26, Quân c ủng phòng không - không quân để từ đó c o các bị cáo N, T2 được ưởng các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Riêng bị cáo T1 c p sơ t ẩm cho rằng bị cáo T1 không thành khẩn nên k ôn được áp dụng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự để từ đó quyết định xử phạt bị cáo N 24 tháng tù; bị cáo T2 26 tháng tù; bị cáo T1 28 tháng tù.

Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận th y việc đán iá vai trò của c p sơ t ẩm đối với các bị cáo T2, N, T1 l c ưa p ù ợp với tính ch t, mức độ hành vi của các bị cáo bởi quá trìn điều tra, truy tố, xét xử sơ t ẩm đã xác định bị cáo Ngô Văn N t am ia 02 lần trộm cắp được tổng giá trị tài sản trộm cắp được là 139.800.000 đồn ; N uyễn Văn T1 t am ia 02 lần trộm cắp được tổn giá trị tài sản trộm cắp được là 141.150.000 đồn ; N uyễn Văn T2 t am ia 02 lần trộm cắp được tổn giá trị tài sản trộm cắp được là 118.200.000 đồn n ư vậy xét về trị giá tài sản trộm cắp thì trị giá tài sản mà bị cáo N phải chịu trách nhiệm với đồng phạm trong vụ án là lớn ơn so với trị giá tài sản do bị cáo T2 cùn đồng phạm chiếm đoạt do vậy khi quyết định hình phạt c p sơ t ẩm xử phạt T2 mức hình phạt cao ơn mức hình phạt của bị cáo N là không phù hợp với tính ch t, hành vi phạm tội của bị cáo T2 và bị cáo N do đó lý do k án n ị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên P on l có cơ sở. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận th y các bị cáo T2, N, T1 đều l đối tượng có vai trò giúp sức cho T v đồng phạm thực hiện hành vi phạm tội bởi các bị cáo đều giữ vai trò là bảo vệ của Công ty Cresyn và chịu sự phân công của tổ trưởng bảo vệ là bị cáo T nên cần xác định các bị cáo N, T2, T1 có vai trò ngang nhau là phù hợp mặc dù trị giá tài sản 03 bị cáo cùng phải chịu trách nhiệm với đồng phạm có chêch lệch nhau tuy nhiên khi thực hiện tội phạm thì T2 và N có vai trò tích cực ơn T1 bởi T2 có hành vi chở tài sản trộm cắp về nhà c t gi u sau đó cùn đồng phạm man đi tiêu t ụ, N có hành vi gọi thuê xe ô tô đến để chở tài sản trộm cắp vì vậy khi quyết định hình phạt cần cho các bị cáo T1, N, T2 mức hình phạt ngang nhau là phù hợp.

Xem xét các tình tiết tăn nặng, giảm nhẹ của các bị cáo N, T2, T1, Hội đồng xét xử phúc thẩm th y việc c p sơ t ẩm áp dụng các tình tiết tăn nặng, giảm nhẹ đối với bị cáo N, T2 là phù hợp. Riên đối với bị cáo T1 c p sơ t ẩm không cho bị cáo T1 được ưởng tình tiết giảm nhẹ thành khẩn khai báo, ăn ăn hối cải được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự l c ưa p ù hợp bởi tron quá trìn điều tra và tại p iên tòa sơ t ẩm bị cáo T1 vẫn thừa nhận hành vi tạo điều kiện để c o đồng phạm của T mang tài sản của Công ty ra ngoài và bị cáo nhận thức được đó l t i sản do T v đồng phạm trộm cắp tuy nhiên bị cáo không rõ bên trong là tài sản gì và bị cáo T1 thừa nhận có được T v đồng phạm chia cho 02 lần tiền, mỗi lần l 3000.000 đồng, ngoài ra tại phiên tòa sơ t ẩm trong phần nói lời nói sau cùng bị cáo cũn đã xác định hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt vì vậy để đảm bảo nguyên tắc có lợi cho bị cáo thì cần cho bị cáo T1 được ưởng tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự là phù hợp.

Căn cứ vào tính ch t, hành vi phạm tội và các tình tiết tăn nặng, giảm nhẹ của các bị cáo N, T2, T1 thì Hội đồng xét xử phúc thẩm th y cho các bị cáo N, T2, T1 được ưởng mức hình phạt ở mức khởi điểm của khung hình phạt là phù hợp vì vậy việc c p sơ t ẩm tuyên phạt bị cáo N mức hình phạt 24 tháng tù là hoàn toàn phù hợp, việc bị cáo N k án cáo xin được ưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ l k ôn có cơ sở để ch p nhận. Đồng thời xét th y việc kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đề nghị tăn mức hình phạt đối với bị cáo N l k ôn có cơ sở để ch p nhận.

Đối với mức hình phạt c p sơ t ẩm tuyên đối với bị cáo T2 và bị cáo N là c ưa p ù ợp v tươn xứng với vai trò, hành vi phạm tội của bị cáo T2 và T1, vì vậy Hội đồng xét xử phúc thẩm th y cần ch p nhận yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo T2 và bị cáo T1, giảm nhẹ một phần hình phạt cho các bị cáo T2 và T1.

Vì các căn cứ trên, xét t y cần sửa một p ần bản án ìn sự sơ t ẩm về p ần ìn p ạt của các bị cáo N uyễn Văn T2 v N uyễn Văn T1.

Về án p í: Bị cáo N ô Văn N phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn , Bùi Văn L, Nguyễn Thế A, Nguyễn Văn T2, Nguyễn Văn T1 không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

Các quyết địn k ác của bản án sơ t ẩm k ôn có k án cáo, k án n ị tiếp tục có iệu lực p áp luật kể từ n y ết t ời ạn k án cáo, k án n ị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ điểm đ k oản 1 Điều 355 Bộ luật tố tụn ìn sự;

Đìn c ỉ xét xử p úc t ẩm đối với k án cáo của các bị cáo N uyễn Văn T, N uyễn Văn , Bùi Văn L, N uyễn T ế .

Quyết địn tại bản án ìn sự sơ t ẩm số 27/2023/ SST n y 02/3/2023 của Tòa án n ân dân uyện Yên P on , tỉn Bắc nin đối với các bị cáo N uyễn Văn T, N uyễn Văn , Bùi Văn L, N uyễn T ế có iệu lực t i n .

2. Căn cứ điểm a k oản 1 Điều 355 v Điều 356 Bộ luật tố tụn ìn sự

K ôn c p n ận k án cáo của bị cáo N ô Văn N.

K ôn c p n ận k án n ị của Viện trưởn Viện kiểm sát n ân dân uyện Yên P on đề n ị tăn ìn p ạt đối với bị cáo N ô Văn N.

Giữ n uyên quyết địn của Bản án ìn sự sơ t ẩm số 27/2023/ SST n y 02/3/2023 của Tòa án n ân dân uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin về mức ìn p ạt đối với bị cáo Ngô Văn N.

Áp dụn điểm a, c k oản 2 Điều 173; điểm b, s k oản 1, k oản 2 Điều 51; điểm k oản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật ìn sự. Xử p ạt:

N ô Văn N 24 ( ai mươi bốn) t án tù. T ời ạn tù tín từ n y bắt đi t i hành án n ưn được trừ đi t ời ian đã bị tạm iữ, tạm iam từ n y 09/7/2022 đến n y 25/8/2022.

3. Căn cứ điểm b k oản 1 Điều 355; Điều 357 Bộ luật tố tụn ìn sự:

C p n ận k án cáo của bị cáo N uyễn Văn T2, N uyễn Văn T1; Sửa Bản án ìn sự sơ t ẩm số 27/2023/ SST n y 02/3/2023 của Tòa án n ân dân uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin về mức ìn p ạt đối với các bị cáo N uyễn Văn T2, N uyễn Văn T1.

Áp dụn điểm a, c k oản 2 Điều 173; điểm b, s k oản 1, k oản 2 Điều 51; điểm k oản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 Bộ luật ìn sự. Xử p ạt:

N uyễn Văn T1 24 ( ai mươi bốn) t án tù. T ời ạn tù được tín từ n y bắt đi t i n án n ưn được trừ đi t ời ian đã bị tạm iữ, tạm iam từ n y 09/7/2023 đến n y 15/9/2023.

Nguyễn Văn T2 24 ( ai mươi bốn) t án tù. T ời ạn tù được tín từ n y bắt đi t i n án n ưn được trừ đi t ời ian đã bị tạm iữ, tạm iam từ n y 09/7/2023 đến n y 10/8/2023.

4. Về án p í: Bị cáo N ô Văn N phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.

Các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn , Bùi Văn L, Nguyễn Thế A, Nguyễn Văn T2, Nguyễn Văn T1 không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

5. Các quyết địn k ác của bản án sơ t ẩm k ôn có k án cáo, k án n ị tiếp tục có iệu lực p áp luật kể từ n y ết t ời ạn k án cáo, k án n ị.

Bản án p úc t ẩm có iệu lực p áp luật kể từ n y tuyên án.

Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND tỉn Bắc Nin ;

- Phòng PC 10 - Côn an tỉn Bắc Nin ;

- Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin ;

- CQCSĐT; VKS; T ND; C i cục THADS huyên Yên Phong;

- Bị cáo;

- Lưu S, VP

Hoàng Tuấn Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn o n Tu n n

Thẩm phán: Ông Cao Việt o n

B Vươn T ị

Căn cứ v o các Điều 109, 113, 119 và 347 của Bộ luật tố tụn ìn sự;

Căn cứ v o Biên bản n ị án n y 29 t án 6 năm 2023 của ội đồn xét xử p úc t ẩm;

Xét t y cần t iết bắt, tạm iam bị cáo để đảm bảo t i n án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm iam bị cáo: Nguyễn Văn Tùng, sinh năm 1988; KTT: p ố Lao độn ,t ị tr n N ã Nam, uyện Tân Yên, tỉn Bắc Gian ; n ề n iệp: Bảo vệ;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 07 năm 06 t án tù về tội “Trộm cắp t i sản” t eo điểm a k oản 3 điều 173 Bộ luật ìn sự.

T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án.

Điều 2

Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin có trác n iệm t i n Quyết địn này. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Trại tạm giam công an tỉnh Bắc Ninh;

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Tuấn Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn o n Tu n n

Thẩm phán: Ông Cao Việt o n

B Vươn T ị

Căn cứ v o các Điều 109, 113, 119 v 347 của Bộ luật tố tụn ìn sự;

Căn cứ v o Biên bản n ị án n y 29 t án 6 năm 2023 của ội đồn xét xử p úc t ẩm;

Xét t y cần t iết bắt, tạm iam bị cáo để đảm bảo t i n án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm iam bị cáo: Nguyễn Văn Hà, sinh năm 2002; HKTT: Thôn Yên ậu, xã òa Tiến, uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin ; n ề n iệp: Công nhân;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 07 năm 05 thán tù về tội “Trộm cắp t i sản” t eo điểm a k oản 3 điều 173 Bộ luật ìn sự.

T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án.

Điều 2

Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin có trác n iệm t i n Quyết địn này. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Trại tạm giam công an tỉnh Bắc Ninh;

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Tuấn Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Tu n n

Thẩm phán: Ông Cao Việt o n

B Vươn T ị

Căn cứ v o các Điều 109, 113, 119 v 347 của Bộ luật tố tụn ìn sự;

Căn cứ v o Biên bản n ị án n y 29 t án 6 năm 2023 của ội đồn xét xử p úc t ẩm;

Xét t y cần t iết bắt, tạm iam bị cáo để đảm bảo t i n án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm iam bị cáo: Bùi Văn Linh, sinh năm 1999; HKTT: Thôn Trám C t, xã Quyết T ắn , uyện Lạc Sơn, tỉn òa Bìn ; n ề n iệp: Công nhân;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 07 năm 05 t án tù về tội “Trộm cắp t i sản” theo điểm a k oản 3 điều 173 Bộ luật ìn sự.

T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án.

Điều 2

Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin có trác n iệm t i n Quyết địn này. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Trại tạm giam công an tỉnh Bắc Ninh;

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Tuấn Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn o n Tu n n

Thẩm phán: Ông Cao Việt Hoàng

B Vươn T ị

Căn cứ v o các Điều 109, 113, 119 v 347 của Bộ luật tố tụn ìn sự;

Căn cứ v o Biên bản n ị án n y 29 t án 6 năm 2023 của ội đồn xét xử p úc t ẩm;

Xét t y cần t iết bắt, tạm iam bị cáo để đảm bảo t i n án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm iam bị cáo: Nguyễn Thế Anh, sinh năm 1980; HKTT: Thôn Đồn Đìn , xã La Bằn , uyện Đại Từ, tỉn T ái N uyên; n ề n iệp: Bảo vệ;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 07 năm 05 t án tù về tội “Trộm cắp t i sản” t eo điểm a k oản 3 điều 173 Bộ luật ìn sự.

T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án.

Điều 2

Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin có trác n iệm t i n Quyết địn này. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Trại tạm giam công an tỉnh Bắc Ninh;

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Tuấn Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn o n Tu n n

Thẩm phán: Ông Cao Việt o n

B Vươn T ị

Căn cứ v o các Điều 109, 113, 119 v 347 của Bộ luật tố tụn ìn sự;

Căn cứ v o Biên bản n ị án n y 29 t án 6 năm 2023 của ội đồn xét xử p úc t ẩm;

Xét t y cần t iết bắt, tạm iam bị cáo để đảm bảo t i n án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm iam bị cáo: Nguyễn Văn Thanh, sinh năm 1989; HKTT: Thôn T ọ K ê, xã Đôn T ọ, uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin ; n ề n iệp: Bảo vệ;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 24 t án tù về tội “Trộm cắp t i sản” t eo điểm a, c k oản 2 điều 173 Bộ luật ìn sự.

T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án.

Điều 2

Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin có trác n iệm t i n Quyết địn này. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Trại tạm giam công an tỉnh Bắc Ninh;

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Tuấn Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn o n Tu n n

Thẩm phán: Ông Cao Việt o n

B Vươn T ị

Căn cứ v o các Điều 109, 113, 119 v 347 của Bộ luật tố tụn ìn sự;

Căn cứ v o Biên bản n ị án n y 29 t án 6 năm 2023 của ội đồn xét xử p úc t ẩm;

Xét t y cần t iết bắt, tạm iam bị cáo để đảm bảo t i n án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm iam bị cáo: Nguyễn Văn Trường, sinh năm 1992; HKTT: Thôn T ọ K ê, xã Đôn T ọ, uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin ; n ề n iệp: Bảo vệ;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 24 t án tù về tội “Trộm cắp t i sản” theo điểm a, c k oản 2 điều 173 Bộ luật ìn sự.

T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án.

Điều 2

Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin có trác n iệm t i n Quyết địn này. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Trại tạm giam công an tỉnh Bắc Ninh;

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

- Bị cáo;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Tuấn Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/HSPT- QĐBTG

Bắc Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn o n Tu n n

Thẩm phán: Ông Cao Việt o n

B Vươn T ị

Căn cứ v o các Điều 109, 113, 119 v 347 của Bộ luật tố tụn ìn sự;

Căn cứ v o Biên bản n ị án n y 29 t án 6 năm 2023 của ội đồn xét xử p úc t ẩm;

Xét t y cần t iết bắt, tạm iam bị cáo để đảm bảo t i n án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Bắt, tạm iam bị cáo: Ngô Văn Nhiệm, sinh năm 1989; KTT:T ôn N ư N uyệt xã Tam Gian , uyện Yên P on , tỉn Bắc Nin ; n ề n iệp: Công nhân;

Bị Tòa án c p p úc t ẩm xử p ạt 24 t án tù về tội “Trộm cắp t i sản” t eo điểm a, c k oản 2 điều 173 Bộ luật ìn sự.

T ời ạn tạm iam l : 45 (bốn mươi lăm) n y kể từ n y tuyên án.

Điều 2

Trại tạm iam Côn an tỉn Bắc Nin có trác n iệm t i n Quyết địn này.

Cỡ chữ