vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Hồng Hoài H. Anh Đinh Hồng Hoài H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa anh Đinh Hồng Hoài H với chị Nguyễn Thị Mỹ P"
  • Tòa quyết gì? đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2023.
V/v:“Tranh chấp ly hôn, nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Thanh Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đào Thị Duyên;

2. Bà Lê Thị Thanh Hương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Ngô Văn Lập - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXX - ST ngày 30 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đinh Hồng Hoài H, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 34, NT, hẻm 3, Khu phố D, phường C, thành Phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1997; địa chỉ: Số 34, NT, hẻm 3, Khu phố D, phường C, thành Phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Địa chỉ hiện nay: Số 15, hẻm 63, Cách Mạng Tháng Tám, phường C, thành Phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Theo đơn khởi kiện và tại Tòa anh H trình bày: Anh và chị P kết hôn năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã TB huyện CT ngày 12-7-2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống dẫn đến gây gỗ cải nhau và đã ly thân từ tháng 4-2022 cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên anh xin ly hôn với chị P

Về con chung: có 02 cháu tên Đinh Hoài B, sinh ngày 16-10-2016 và Đinh Nguyễn Bảo N, sinh ngày 06-5-2021, anh xin được nuôi cháu B, còn cháu N giao cho chị P nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Tại phiên tòa anh thay đổi yêu cầu, đồng ý giao 02 con chung cho chị P nuôi, anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng là 4.000.000 đồng.

Về tài sản chung: Anh Đinh Hồng Hoài H không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Anh Đinh Hồng Hoài H trình bày không có.

Đối với chị Nguyễn Thị Mỹ P: Từ sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ. Tuy nhiên, chị P vắng mặt không đến để trình bày ý kiến cũng như không tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, cũng như không tham gia phiên hòa giải và xét xử. Sau khi hoãn phiên tòa chị P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Ý kiến của vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh

tham gia phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử (HĐXX): Thẩm phán thụ lý giải quyết đúng thẩm quyền, việc thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, sau đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt là đúng theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh chưa thấy vấn đề vi phạm tố tụng nên đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử theo quy định.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56, Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Hồng Hoài H, cho anh H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ P. Về con chung giao cho chị P nuôi. Ghi nhận anh H tự nguyện cấp duỗng nuôi hai cháu mỗi tháng là 4.000.000 đồng. Tài sản chung không yêu cầu và nợ chung không có nên không xem xét giải quyết. Anh H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các bên cung

cấp, qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, lời trình bày của đương sự, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Mỹ P đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt sau đó có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị P.

Về quan hệ hôn nhân: Trên cơ sở tự nguyện và đi đến hôn nhân từ

2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã TB huyện CT ngày 12-7-2016 nên hôn nhân của anh H, chị P là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Anh H trình bày mâu thuẫn phát sinh là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ cãi nhau, đã ly thân 01 năm nhưng không có giải pháp khắc phục nên vẫn cương quyết xin ly hôn.

Đối với chị P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến và

cũng không có ý kiến trình bày xem như đương sự tự từ bỏ quyền lợi của mình.

Hội đồng xét xử xét thấy, anh H và chị P ly thân thời gian dài nhưng

không có giải pháp khắc phục cho thấy mâu thuẫn giữa hai anh chị đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh H.

Về con chung: Anh Đinh Hồng Hoài H xác định anh và chị P có 02 con chung tên Đinh Hoài B, sinh ngày 16-10-2016 và Đinh Nguyễn Bảo N, sinh ngày 06-5-2021. Thời gian ly thân các con sống với chị P nên anh H đồng ý giao hai con cho chị P nuôi, anh H tự nguyện cấp duỗng nuôi hai cháu mỗi tháng là 4.000.000 đồng (2.000.000 đồng/cháu) nên ghi nhận.

Về tài sản chung: Anh Đinh Hồng Hoài H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Anh Đinh Hồng Hoài H xác định không có nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Đinh Hồng Hoài H phải chịu án phí theo quy định

của pháp luật.

Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây

Ninh phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia

đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đinh Hồng Hoài H.

Anh Đinh Hồng Hoài H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ P.

2. Về con chung: Giao 02 cháu Đinh Hoài B, sinh ngày 16-10-2016 và Đinh Nguyễn Bảo N sinh ngày 06-5-2021 cho chị Nguyễn Thị Mỹ P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con hàng tháng 4.000.000 đồng (2.000.000 đồng/cháu).

Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01-8-2023 cho đến khi cháu Bảo, cháu Ngọc thành niên và có khả năng tự lao động sinh sống được.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị Mỹ P cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng anh Đinh Hồng Hoài H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Anh Đinh Hồng Hoài H không yêu cầu giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Đinh Hồng Hoài H xác định không có nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Anh Đinh Hồng Hoài H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân gia đình và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001811 ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, còn lại phải nộp tiếp 300.000 đồng.

Chị Nguyễn Thị Mỹ P không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây

Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỦ

Cỡ chữ