- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16/5/2023 V/v “Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Văn Thức
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Hùng Việt
- Ông Nguyễn Tấn Thịnh
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 202/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 về “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2023.
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Lệ Q, sinh năm: 1996
Nơi cư trú: Thôn Mỹ Th, xã Cam Thị Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Th, sinh năm: 1987
Nơi cư trú: Thôn Mỹ Th, xã Cam Thịnh Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ Q và ông Bùi Văn Th tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cam Thịnh Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 20 tháng 02 năm 2014.
Trong thời gian hôn nhân vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân do không hòa hợp về tính cách, không tìm được tiếng nói chung, không thể tiếp tục chung sống. Nguyên đơn đã nhiều lần làm đơn lên Tòa án để giải quyết ly hôn nhưng do được sự tác động của hai bên gia đình nên đã rút đơn về sống đoàn tụ. Tháng 10/2020 nguyên đơn và anh Thông có làm đơn thuận tình ly hôn, Hòa giải viên có mời nhiều lần anh Thông lên giải quyết nhưng anh thông không tham gia để giải quyết việc thuận tình ly hôn. Nay nhận thấy không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với anh Th.
- Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Trần Ngọc N, sinh ngày 12/7/2012 và Bùi Trần Ngọc B, sinh ngày 28/10/2020. Nguyên đơn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu đến tuổi trưởng thành, nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
* Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên không lấy được ý kiến của bị đơn.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh phát biểu quan điểm: Đề nghị chấp nhận các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Trần Thị Lệ Q được ly hôn với ông Bùi Văn Th. Về con chung: Giao con chung Bùi Trần Ngọc N, sinh ngày 12/7/2012 và Bùi Trần Ngọc B, sinh ngày 28/10/2020 cho bà Trần Thị Lệ Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành, ông Bùi Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi chung.
Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần hai không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, xét thấy vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, các đương sự có nơi cư trú, địa chỉ ổn định. Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp đã đầy đủ đảm bảo cho việc giải quyết vụ án nên Tòa án đã thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn theo khoản 1 Điều 317 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án, giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án phát sinh thêm tình tiết mới có căn cứ cho việc chuyển vụ án sang giải quyết theo thủ tục thông thường theo quy định tại khoản 3 Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Lệ Q và ông Bùi Văn Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cam Thịnh Đ, thành phố Cam R, tỉnh Khánh H được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 20 tháng 02 năm 2014. Đây là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của nguyên đơn có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn và hiện nay nguyên đơn khẳng định không còn tình cảm với bị đơn nên yêu cầu được ly hôn với bị đơn ông Bùi Văn Th. Đối với bị đơn, tại phiên tòa bị đơn vắng mặt, không chứng minh được thu nhập và nơi ở rõ ràng nên việc giao con chung cho bị đơn là không đảm bảo cho cuộc sống cho các cháu. Như vậy, giữa nguyên đơn và bị đơn mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Trần Ngọc N, sinh ngày 12/7/2012 và Bùi Trần Ngọc B, sinh ngày 28/10/2020. Xét cháu Ngọc N có nguyện vọng ở với mẹ, cháu Ngọc B còn nhỏ cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ và bà Q có công ăn, việc làm ổn định nên giao cháu Ngọc B và Ngọc N cho bà Trần Thị Lệ Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Q không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con nên không xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 271, Điều 273 và Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điểm a Khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
1/ Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trần Thị Lệ Q được ly hôn với ông Bùi Văn Th.
2/ Về con chung:
- Giao con chung Bùi Trần Ngọc N, sinh ngày 12/7/2012 và Bùi Trần Ngọc B, sinh ngày 28/10/2020 cho bà Trần Thị Lệ Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành, ông Bùi Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
4/ Án phí: Bà Trần Thị Lệ Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo thủ tục rút gọn là 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000347 ngày 13/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà Trần Thị Lệ Q còn phải nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5/ Quy định: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6/ Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - CC THADS TP. Cam Ranh; - UBND xã Diên An, H.Diên Khánh; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Văn Thức |