vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hoàng L. Ông Vũ Hoàng L được ly hôn với bà Mai Ngọc H.

Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Long - Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hoàng L. Ông Vũ Hoàng L được ly hôn với bà Mai Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-2-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Chánh – Cán bộ hưu trí.

2. Bà Thiều Thị Phi Loan – Cán bộ hưu trí.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 2723/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 34/2023/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Hoàng L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 4B, khu phố 4, phường Trảng Dài, thành phố B, tỉnh Đồng

Nai.

- Bị đơn: Bà Mai Ngọc H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: 198/13, khu phố 5A, phường L Bình, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Ông L có đơn xin vắng mặt, bà H vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Vũ Hoàng L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà H tìm hiểu, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường L Bình, thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 192/2012 ngày 23/4/2012. Từ khi hai vợ chồng ông kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay hai vợ chồng ông đã sống ly thân. Nay ông xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với bà H.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Mai Ngọc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà H.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Xét cuộc sống vợ chồng của ông L, bà H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông L yêu cầu ly hôn với bà H là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của bà H nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các bên có yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông L phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Ông L yêu cầu được ly hôn với bà H. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn”; Ông Vũ Hoàng L là nguyên đơn, bà Mai Ngọc H là bị đơn.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Vũ Hoàng L nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với bà Mai Ngọc H hiện đang cư trú tại số nhà 198/13, khu phố 5A, phường L Bình, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục tố tụng: Ông L có đơn xin xét xử vắng mặt, bà H đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt neân toøa aùn tieán haønh xét xử vắng mặt ông L, bà H theo quy định tại các Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hoàng L và bà Mai Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường L Bình, thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 192/2012 ngày 23/4/2012 nên áp dụng Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp. Từ khi hai vợ chồng ông kết hôn đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong vấn đề cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay hai vợ chồng ông đã sống ly thân. Nay ông L xác định không còn tình cảm nên xin được ly hôn với bà H.

Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập bà H đến Tòa làm việc nhưng bà H vẫn vắng mặt không lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc bà H không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không thiết tha cuộc sống hôn nhân với ông L. Qua kết quả xác minh tại Công an phường L Bình, thành phố B thể hiện nội dung: bà Mai Ngọc H có đăng ký thường trú và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương. Kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân phường L Bình địa phương không nắm rõ mâu thuẫn giữa vợ chồng ông L và bà H.

Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông L và bà H là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L, giải quyết cho ông L được ly hôn với bà H để trả tự do cả hai là phù hợp.

- [5] Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của bà H nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Ông L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220, Điều 227, 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, 11, 56, Điều 85, Điều 89, Điều 91, Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ các Điều 56, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vũ Hoàng L. Ông Vũ Hoàng L được ly hôn với bà Mai Ngọc H.

2. Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.

4. Về án phí: Ông Vũ Hoàng L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004413 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông L đã nộp xong án phí.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Chánh Thiều Thị Phi Loan

Trần Thị Thúy

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Nơi nhận:

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa

- TAND tỉnh Đồng Nai;

- VKS ND tỉnh Đồng Nai;

- T.H.A dân sự TP. Biên Hoà;

- VKS TP Biên Hoà;

- Các đương sự.

Trần Thị Thúy

- UBND nơi đăng ký kết hôn

- Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa

Cỡ chữ