- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Dị Thảo Ng - Lý Phê N"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Dị Thảo N đối với bị đơn ông Lý Phê N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27-3-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Anh Đức;
Bà Nguyễn Hồng Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Hải – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện M tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn T - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 128/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Dị Thảo N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lý Phê N1, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 07 tháng 7 năm 2023 của bà Lâm Dị Thảo N thể hiện:
Bà Lâm Dị Thảo N và ông Lý Phê N1 tổ chức cưới năm 2020, có đăng ký kết hôn ngày 28/8/2020 tại UBND xã T. Thời gian đầu kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì thường phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ý kiến. Nhận thấy hôn nhân không có hạnh phúc nên nay bà N yêu cầu ly hôn với ông N1.
Về con chung: Bà N và ông N1 có 01 con chung là Lâm Lý An N2, sinh ngày 24/8/2020, hiện nay đang sống chung với bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Đối với bị đơn ông Lý Phê N1: Toà án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, nhưng ông Lý Phê N1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, cũng không nộp văn bản thể hiện ý kiến cho Toà án.
- Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; còn đối với bị đơn chưa chấp hành đúng quy định pháp luật do vắng mặt không có lý do tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải.
Bà Lâm Dị Thảo N và ông Lý Phê N1 đã được cấp tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng bà N, ông N1 vắng mặt. Bà N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông N1 vắng mặt không có lý do nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà Lâm Dị Thảo N và ông Lý Phê N1.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tuyên xử bà Lâm Dị Thảo N được ly hôn với ông Lý Phê N1. Về con chung: Đề nghị giao con chung Lâm Lý An N2, sinh ngày 24/8/2020 cho bà Lâm D Thảo Nguyên được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi đến khi con chung Lâm Lý An N2 đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Dị Thảo N không có yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con, vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu gì nên đề nghị không xem xét và đề nghị tuyên về án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà N, ông N1 đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng bà N, ông N1 vắng mặt, bà N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông N1 vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà Lâm Dị Thảo N và ông Lý Phê N1.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Dị Thảo N và ông Lý Phê N1 tự nguyện kết hôn, được UBND xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 28/8/2020 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Dị Thảo N và ông Lý Phê N1 là hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà N và ông N1 đã phát sinh mâu thuẫn và ông bà không còn sống chung với nhau từ năm 2021 đến nay, không hàn gắn được, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà N và ông N1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lâm Dị Thảo N.
Về con chung: Bà N và ông N1 có 01 người con chung là Lâm Lý An N2, sinh ngày 24/8/2020, hiện đang do bà N nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà N yêu cầu được quyền nuôi con chung. Xét thấy con chung Lâm Lý An N2 hiện nay dưới 36 tháng tuổi, do đó nhằm để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển mọi mặt của con chung, Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung Lâm Lý An N2 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không có yêu cầu gì về việc cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Lâm Dị Thảo N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Dị Thảo N đối với bị đơn ông Lý Phê N1.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Dị Thảo N được ly hôn với ông Lý Phê N1.
2. Về con chung: Giao cho bà Lâm D Thảo Nguyên được quyền trực tiếp nuôi con chung Lâm Lý An N2, sinh ngày 24/8/2020 cho đến khi cháu Lâm Lý An N2 đủ 18 tuổi. Ông Lý Phê N1 được quyền thăm nom con chung Lâm Lý An N2 không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Dị Thảo N không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Dị Thảo N phải chịu là 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005523 ngày 26/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Bà Lâm Dị Thảo N đã nộp xong.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
6. Về việc thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Xuyên; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục T.H.A DS huyện Mỹ Xuyên; - UBND xã T (Theo GCNKH số 94 ngày 28/8/2020); - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mến |