vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Bảo Th: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 32/2023/HNGĐ – ST
Ngày: 21/6/2023
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Ngân

2. Ông Lâm Mây

- Thư ký phiên tòa : Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Cao Thanh Nam - Chức vụ Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2023/TLST- HNGĐ ngày 28/02/2023 . Về việc “ Tranh chấp ly hôn ” . Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 24/2023/QĐHPT ngày 14/6/2023 giữa :

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bảo Th, sinh năm 1981 (Có mặt) Địa chỉ : Ấp 11, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1983 (Vắng mặt) Địa chỉ : Ấp 11, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 02 năm 2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Bảo Th trình bày :

Ông Nguyễn Bảo Th và bà Trần Thị M tự nguyện chung sống với nhau vào năm

2002 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng ông Thiện và bà Hạnh có thời gian quen nhau 01 năm. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc, bà Hạnh thường hay bỏ nhà đi ngoại tình, hiện nay bà Hạnh chung sống với người khác, thỉnh thoảng có về thăm con, vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên ông Thiện làm đơn xin ly hôn với bà Hạnh .

- Về con chung : Vợ chồng có 03 con Nguyễn Thúy K, sinh ngày 20/9/2003, Nguyễn Quang S, sinh ngày 20/12/2004, Nguyễn Thúy N, sinh ngày 12/11/2008, hiện nay các con đang sống với ông Thiện ở tại ấp 11, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước, khi ly hôn đối với cháu Nguyễn Thúy K và Nguyễn Quang S đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Nguyễn Thúy N ông Thiện xin được nuôi con không yêu cầu bà Hạnh cấp dưỡng nuôi con .

Ngoài ra ông Thiện, bà Hạnh không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Hạnh không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.

Bị đơn bà Trần Thị M trình bày:

Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh đã tống đạt trực tiếp cho người thân của bà Hạnh nhưng bà Trần Thị M không đến Tòa án làm việc .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành, bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Bảo Th .

- Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Bảo Th được ly hôn với bà Trần Thị M .

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con Nguyễn Thúy K, sinh ngày 20/9/2003, Nguyễn Quang S, sinh ngày 20/12/2004, Nguyễn Thúy N, sinh ngày 12/11/2008, khi ly hôn đối với cháu Nguyễn Thúy K và Nguyễn Quang S đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, giao cháu Nguyễn Thúy N cho ông Thiện chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ông Thiện không yêu cầu cô Hạnh cấp dưỡng nuôi con đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí : Đương sự phải chịu án phí theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng: Ông Nguyễn Bảo Th có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị M, bà Hạnh có hộ khẩu tại ấp 11, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước nên Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Về thủ tục xét xử vắng mặt ; Bị đơn bà Trần Thị M đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho người thân ông Nguyễn Quang S là con ruột, ông Sang cam kết giao cho bà Hạnh nhưng bà Hạnh không đến Tòa án đề làm việc nên Tòa án xét xử theo quy định pháp luật, xét xử vắng mặt bị đơn .

Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng bị đơn.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy thời gian chung sống giữa ông Nguyễn Bảo Th và bà Trần Thị M có thời gian chung sống từ năm 2002 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân theo ông Thiện trình bày do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc, bà Hạnh thường hay bỏ nhà đi ngoại tình, hiện nay bà Hạnh chung sống với người khác làm cho gia đình không còn hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Bảo Th cho rằng vợ chồng mâu thuẫn xảy ra là do bà Trần Thị M đi ngoại tình, bỏ nhà đi từ năm 2021 cho đến nay, tại phiên tòa ông Thiện cho rằng hiện nay không còn thương bà Hạnh nữa .

Hội đồng xét xử nhận định; Ông Nguyễn Bảo Th và bà Trần Thị M có thời gian chung sống từ năm 2002, trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, mức độ mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã ly thân suốt thời gian dài từ năm 2021 mà không hàn gắn được với nhau, tại phiên tòa ông Nguyễn Bảo Th xác định không còn thương bà Hạnh nữa, cương quyết xin được ly hôn với bà Hạnh .

Đối với bà Trần Thị M, Tòa án đã tống đạt trực tiếp cho người thân bà Hạnh, nhưng bà Hạnh không đến Tòa án để làm việc, bà Hạnh không đến Tòa án làm việc là từ bỏ quyền lợi của mình, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà Trần Thị M.

Xét thấy tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho ông Nguyễn Bảo Th được ly hôn với bà Trần Thị M .

Về con chung: Vợ chồng có 03 con Nguyễn Thúy K, sinh ngày 20/9/2003, Nguyễn Quang S, sinh ngày 20/12/2004, Nguyễn Thúy N, sinh ngày 12/11/2008, đối với cháu Nguyễn Thúy K và Nguyễn Quang S đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn cháu Nguyễn Thúy N cần giao cho ông Thiện chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ông Thiện không yêu cầu bà Hạnh cấp dưỡng nuôi con Hội đồng xét xử ghi nhận .

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có .

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phù hợp với nhận xét của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn ông Nguyễn Bảo Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, như vậy ông Thiện phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Bảo Th:

- Ông Nguyễn Bảo Th được ly hôn với bà Trần Thị M .

2. Về con chung : Giao cháu Nguyễn Thúy N, sinh ngày 12/11/2008 cho ông Thiện chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Thiện không yêu cầu bà Hạnh cấp dưỡng nuôi con .

Đối với con Nguyễn Thúy K, sinh ngày 20/9/2003, Nguyễn Quang S, sinh ngày 20/12/2004 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết .

4. Về nợ : Không có .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về án phí: Ông Nguyễn Bảo Th phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0010297 ngày 28/02/2023.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương, để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ