vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC
Bản án số: 32!/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26 – 4 – 2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Như

2. Ông Phạm Quốc Vượng!

Thư"ký"phiên"tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân" huyện" Hớn" Quản" tham" gia" phiên" tòa:! Bà Nguyễn Thị Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 04/4/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/QĐST-HPT ngày 19/4/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1987 (Có yêu cầu vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 01, ấp 04, xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn:!Ông Vũ Văn D,!sinh năm 1980 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 01, ấp 04, xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ P trình bày:

Bà Trần Thị Mỹ P và ông Vũ Văn D tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2014 ngày 07/7/2014. Vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2022 thì mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, ngoài ra anh D còn thường xuyên bạo lực gia đình, nhiều lần hai bên gia đình hòa giải can thiệp để vợ chồng cùng nuôi dạy con cái nhưng anh D vẫn không thay đổi chứng nào tật đó nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân. Đến nay nhận thấy vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm đến nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã nên bà P yêu cầu ly hôn với ông Vũ Văn D.

Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là Vũ Tuấn Kiệt, sinh ngày: 15/9/2015. Nay ly hôn bà P yêu cầu D trực tiếp nuôi con chung.

Về cấp dưỡng: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Vũ Văn D:

Sau khi Tòa án đã thụ lý đơn kiện xin ly hôn thụ lý vụ án của bà Trần Thị Mỹ P, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập ông D nhiều lần đến tòa án để giải quyết vụ kiện nhưng mặc dù ông D đã nhận D các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến trụ sở Tòa án để giải quyết vụ việc; tại phiên tòa ông D cũng vắng mặt lần thứ hai mà không có lý do.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử cho bà Trần Thị Mỹ P D ly hôn với ông Vũ Văn D. Giao con chung cho bà P nuôi dưỡng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã D xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bà Trần Thị Mỹ P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Vũ Văn D có nơi cư trú tại xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Ông Vũ Văn D D triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không đến tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông D. Bà P đã D Tòa án triệu tập hợp lệ và đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông D tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Bà P yêu cầu ly hôn với ông D do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể tiếp tục chung sống với nhau. Theo thông tin do chính quyền địa P cung cấp thì bà P và ông D hiện nay không còn sống cùng nhau, như vậy có thể xác định mâu thuẫn giữa bà P và ông D là có thật. Ông D D Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia quá trình giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị Mỹ P.

[3] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Vũ Tuấn Kiệt, sinh ngày: 15/9/2015, quá trình vợ chồng sống ly thân, con chung do bà P nuôi dưỡng, lời khai của con chưa thành niên, cháu Kiệt có nguyện vọng D ở với mẹ là bà P vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên nên giao con chung cho bà P nuôi dưỡng. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.

[4] Tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không giải quyết.

[5] Quan điểm của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.

[6] Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207, 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ P D ly hôn với ông Vũ Văn D.

Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2014 ngày 07/7/2014 của Ủy ban nhân dân xã Tân Quan, huyện Hớn Quản, Bình Phước không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao con chung Vũ Tuấn Kiệt, sinh ngày: 15/9/2015 cho bà Trần Thị Mỹ P nuôi dưỡng.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn khai tự thỏa thuận nên không xem xét, giaỉ quyết.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không D cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng,người trực tiếp nuôi con có thể yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

3. Án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Mỹ P chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, D khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai thu số 0014393 ngày 07/2/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận D bản án hoặc kể từ ngày bản án D niêm yết theo quy định./. !THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!

THẨM!PHÁN!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

!

!

!

!

!

!

Hồ!Văn!Thanh !Nguyễn!Đình!Như;!Phạm!Quốc!Vượng!

Cỡ chữ