vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị M, bà Huỳnh Thị M được ly hôn với ông Lê Hoàng Nh. Về con chung: Giao các cháu Lê Hoàng V, sinh ngày 12/11/2011; Lê Hoàng H, sinh ngày 18/10/2013; Lê Hoàng Yến Nh, sinh ngày 14/5/2016; Lê Hoàng Khánh B, sinh ngày 15/10/2019 cho bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân về tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HTN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32 /2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19/6/2023.
Về việc: “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTN, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Hoài Tân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trung Trực;

2. Ông Nguyễn Hạ;

- Thư ký phiên tòa: ông Ngô Duy Khánh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân HTN tham gia phiên toà: Bà Cao Thị Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân HTN xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 153/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M; Sinh năm: 1983 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn DT, xã HT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Lê Hoàng Nh; Sinh năm: 1979 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn BB, xã HT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị M trình bày: bà và ông Lê Hoàng Nh quen biết yêu thương nhau, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận vào ngày 24/3/2014. Thời gian đầu cuộc sống hai vợ chồng hạnh phúc, nhưng thời gian khi có cháu thứ ba thì lục đục. Sau này có hòa giải và sống hòa thuận lại với nhau. Đến khoảng mấy năm gần đây thì ông Lê Hoàng Nh thuê vườn của người khác để làm ăn nên thường xuyên không có mặt tại nhà. Ông Nh nói đi làm nhưng không thấy phụ giúp kinh tế gì trong việc gia đình, con cái gì cả. Khi ông Nh bán được thanh long thì cũng chỉ đưa cho bà M số tiền là 10 triệu đồng, còn lại thì ông Nh nói trả nợ hết. Ngoài ra ông Nh còn có tính cờ bạc, nhiều lần Công an xã truy bắt nhưng không được. Hiện nay tình cảm của vợ chồng đã hết để giải thoát cho nhau lên bà làm đơn yêu cầu được ly hôn với ông Lê Hoàng Nh.

Về con chung: Bà và ông Lê Hoàng Nh có 04 con chung tên Lê Hoàng V, sinh ngày 12/11/2011; Lê Hoàng H, sinh ngày 18/10/2013; Lê Hoàng Yến Nh, sinh ngày 14/5/2016; Lê Hoàng Khánh B, sinh ngày 15/10/2019. Nguyện vọng sau khi ly hôn bà Huỳnh Thị Mười tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng bốn con chung đến khi trưởng thành, bà không yêu cầu ông Lê Hoàng Nh cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án tại biên bản lấy lời khai này 12/5/2023 bị đơn là ông Lê Hoàng Nh trình bày: Ông và bà Huỳnh Thị M là vợ chồng với nhau. Trước đây, quen biết nhau sau đó cưới nhau năm 2011 nhưng đến năm 2014 thì mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã HT. Quá trình chung sống thì thời gian đầu cho đến năm 2016 có xảy ra mâu thuẫn nhưng hàn gắn lại được, hòa thuận với nhau, không có lời qua tiếng lại gì với nhau cả. Đến khoảng đầu năm 2023, ông và bà Huỳnh Thị M có xảy ra cự cãi vì vấn đền thanh long, tiền bạc. Bà M cho rằng ông không đưa tiền bạc về phụ giúp gia đình. Nhưng thực chất số tiền đó ông Nh có đưa về cho và M, phần còn lại thì dùng để trả nợ phân bón, điện và dùng đầu tư thanh long lại. Về vấn đề bà Huỳnh Thị M yêu cầu được ly hôn với ông Nh thì ông Nh đồng ý.

Về con chung: Ông và bà Huỳnh Thị M có 04 con chung tên Lê Hoàng V, sinh ngày 12/11/2011; Lê Hoàng H, sinh ngày 18/10/2013; Lê Hoàng Yến Nh, sinh ngày 14/5/2016; Lê Hoàng Khánh B, sinh ngày 15/10/2019. Nguyện vọng sau khi ly hôn thì ông Nh muốn chăm sóc hai con chung. Cháu nào cũng được, còn không thì bà Huỳnh Thị M nuôi dưỡng bốn con chung và ông Nh không cấp dưỡng nuôi con, có bao nhiêu ông Nh sẽ cho bao nhiêu.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra ông Lê Hoàng Nh còn có ý kiến xin giải quyết vắng mặt trong các phiên hòa giải và xét xử tại Tòa án vì ông đã nêu ý kiến hết tại biên bản lấy lời khai.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HTN phát biểu ý kiến:

Trong quá trình giải quyết Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện các thủ tục đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Đề nghị Tòa án nhân dân HTN chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị M, cho bà Huỳnh Thị M được ly hôn với ông Lê Hoàng Nhàn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét.

- Về con chung: Xét thấy, nguyện vọng các cháu Lê Hoàng V; Lê Hoàng H và Lê Hoàng Yến Nh sau khi ba mẹ ly hôn được ở với mẹ. Hiện tại bà M có công việc và thu nhập ổn định, có nhà ở và Bà Huỳnh Thị M cũng có nguyện vọng sau khi ly hôn được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu các con chung. Do vậy đề nghị giao 04 con chung tên Lê Hoàng V; Lê Hoàng H; Lê Hoàng Yến Nh; Lê Hoàng Khánh B. cho bà Huỳnh Thị M chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị M không có yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên đề nghị HĐXX không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị M nộp đơn xin ly hôn với ông Lê Hoàng Nh (có địa chỉ tại thôn BB, xã HT, huyện HTN, Bình Thuận), căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.

Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị M có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn là ông Lê Hoàng Nh trong quá trình lấy lời khai có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định.

Về yêu cầu khởi kiện:

Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn: Trong đơn khởi kiện và biên bản lấy lời khai bà Huỳnh Thị M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện HTN giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Hoàng Nh. Với các tài liệu, chứng cứ thu thập trong quá trình giải quyết vụ án đã thể hiện giữa nguyên đơn và bị đơn đã xảy ra nhiều bất đồng, mâu thuẫn trong thời gian dài; giữa vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi vã, hiện nay hai bên đã không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, mạnh ai nấy sống, hai người đã sống ly thân. Hơn thế nữa Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần triệu tập và tiến hành mở các phiên hòa giải nhưng ông Lê Hoàng Nh đều vắng mặt, cho thấy ông Lê Hoàng Nh cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà Huỳnh Thị M. Tại Biên bản lấy lời khai ngày 12/5/2023 ông Nh cũng đồng ý ly hôn với bà M.

Như vậy, có thể khẳng định rằng tình trạng hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị M và ông Lê Hoàng Nh đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không Lê Hoàng Nh được. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Huỳnh Thị M.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị M và ông Lê Hoàng Nh có bốn con chung tên Lê Hoàng V, sinh ngày 12/11/2011; Lê Hoàng H, sinh ngày 18/10/2013; Lê Hoàng Yến Nh, sinh ngày 14/5/2016; Lê Hoàng Khánh B, sinh ngày 15/10/2019. Từ trước đến nay các cháu đều ở với bà Huỳnh Thị M. Nguyện vọng của các cháu Lê Hoàng V, Lê Hoàng H, Lê Hoàng Yến Nh sau khi cha mẹ ly hôn thì được ở với mẹ, cháu Lê Hoàng Khánh B thì còn nhỏ; Bà Huỳnh Thị M cũng có nguyện vọng sau khi ly hôn được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu. Do vậy, để đảm bảo cho các cháu có cuộc sống ổn định, phát triển tâm sinh lý bình thường HĐXX tiếp tục giao các cháu Lê Hoàng V, sinh ngày 12/11/2011; Lê Hoàng H, sinh ngày 18/10/2013; Lê Hoàng Yến Nh, sinh ngày 14/5/2016 và Lê Hoàng Khánh B, sinh ngày 15/10/2019 cho bà Huỳnh Thị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành.

Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Bà Huỳnh Thị M không yêu cầu nên hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản và nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 143, 144, Điều 228 và Điều 266, 267 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Huỳnh Thị M, bà Huỳnh Thị M được ly hôn với ông Lê Hoàng Nh.

2. Về con chung: Giao các cháu Lê Hoàng V, sinh ngày 12/11/2011; Lê Hoàng H, sinh ngày 18/10/2013; Lê Hoàng Yến Nh, sinh ngày 14/5/2016; Lê Hoàng Khánh B, sinh ngày 15/10/2019 cho bà Huỳnh Thị M tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định cua pháp luật.

3. Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị M không có yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung nên HĐXX không xem xét.

4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm dân sự đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0013295 ngày 11/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HTN. Bà Huỳnh Thị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự./.

Nơi nh n:

Cỡ chữ