vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: tuyên xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Hồ Thanh P.

Về con chung : không có. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu - Hồ Thanh Phong"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: tuyên xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Hồ Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 36 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08/5/2023
Về việc: "Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Nguyên Hoàng

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Viết Xứng

Ông Giang Công Chiến

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trương Văn Phương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước: Ông Hà Văn Thái - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 249/2022/TB-TLVA (HNGĐ) ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc "Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2023/QĐXXST-HN ngày 04 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/QĐST-DS ngày 20/4/2023, giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982

Trú tại: tổ 7, khu phố A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước.

Có đơn xin vắng mặt

*Bị Đơn: ông Hồ Thanh P, sinh năm 1980

Trú tại: tổ 7, khu phố A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Theo đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 11 năm 2022, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T trình bày:

Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Thanh P kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Trong thời gian chung sống, bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Thanh P sống không có hạnh phúc mà mâu thuẫn thường xuyên xảy ra. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân từ lâu. Hiện tại, tình cảm mà bà Nguyễn Thị T dành cho ông Phong đã thực sự hết, nếu cứ kéo dài cuộc hôn nhân giữa hai người cũng không có ý nghĩa gì nên bà Nguyễn Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Hồ Thanh P.

Về con chung: không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết

- Ông Hồ Thanh P vắng mặt suốt trong thời gian Tòa án giải quyết vụ án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn. Phân tích các tình tiết của vụ án, tài liệu, chứng cứ được kiểm tra tại phiên tòa, đối chiếu với quy định của pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị T.

1.Về hôn nhân: Đề nghị tuyên xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Hồ Thanh P.

2.Về con chung: không có.

3. Về tài sản chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN;

Về quan hệ pháp luật: bà Nguyễn Thị T yêu cầu được ly hôn với ông Hồ Thanh P, không yêu cầu giải quyết tài sản chung. Vì vậy, đây là vụ án "Ly hôn" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: do bị đơn là ông Hồ Thanh P có nơi cư trú tại: tổ 7, khu phố A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Phước. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn là ông Hồ Thanh P vắng mặt dù đã được tống đạt hợp lệ, cần áp dụng Điều 227; 228 của Bộ luật tố tụng dân sự để đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Yêu cầu của đương sự:

[1]Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Thanh P kết hôn với nhau một cách tự nguyện vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. (Bản chính GCN kết hôn, do ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước ký cấp ngày ngày 25 tháng 9 năm 2019). Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ về điều kiện và thủ tục kết hôn được quy định tại các Điều 8 và 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong thời gian chung sống thì giữa bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Thanh P thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống và hiện tại đã sống ly thân. Bà Nguyễn Thị T xác định tình cảm mà bà Thu dành cho ông Phong đã thực sự hết và có yêu cầu được ly hôn với ông Hồ Thanh P. Mặt khác quá trình làm việc ông Hồ Thanh P vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ chứng tỏ ông Phong cũng không muốn hàn gắn gia đình.

Xét thấy, cuộc hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T và ông Hồ Thanh P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn với ông Hồ Thanh P là có căn cứ và được chấp nhận.

[2] Về con chung: không có

[3] Về tài sản chung: Các bên đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

[4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Các bên phải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227; 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 8, 9, 51, 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: tuyên xử cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Hồ Thanh P.

2. Về con chung : không có.

3. Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019094 ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kề từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ