vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Đ với anh Đặng Thanh D. Về con: Người con Đặng Cẩm Ly, sinh ngày 02/02/2000 đã thành niên nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Ngọc Đ yêu cầu ly hôn với anh Đặng Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 10-3-2023
V/v “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quang Minh Nghiêm.

Các Hội thẩm nhân dân: bà Cao Thị Lệ Pha, ông Lê Văn Lil.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên toà: Ông Châu Hoa Đăng – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp 4, thị trấn GH, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Đặng Thanh D (Diểm), sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp BĐ, xã LĐT, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị Đ, anh D vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12/12/2022, trong quá trình tố tụng chị Nguyễn Ngọc Đ trình bày:

Về hôn nhân: Chị với anh D chung sống vào năm 1999 trên tinh thần tự nguyện, được cha mẹ tổ chức đám theo phong tục tại địa phương và có đến Ủy ban nhân dân thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu đăng ký kết hôn vào 22/9/2003.

Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cuộc sống không còn hạnh phúc. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là chị và anh D không cùng quan điểm, mỗi người có suy nghĩ, cách sống khác nhau. Chị và anh D nhiều lần hòa giải mâu thuẫn để tiếp tục chung sống nhưng không thành và sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Trong thời gian sống ly chị và anh D không còn quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nay xét thấy vợ chồng không còn tình cảm, tiếp tục chung sống không còn hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn.

Về con: Chị và anh D có 01 người con là Đặng Cẩm L, sinh ngày 02/02/2023, con chung hiện nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị đồng ý nộp toàn bộ.

Anh Đặng Thanh D trình bày trong quá trình tố tụng:

Về hôn nhân: Anh với chị Đ chung sống vào năm 1999 trên tinh thần tự nguyện, được cha mẹ tổ chức đám theo phong tục tại địa phương và có đến Ủy ban nhân dân thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu đăng ký kết hôn vào 22/9/2003.

Trong thời gian chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là vợ chồng không cùng quan điểm sống, mỗi người có suy nghĩ, cách sống khác nhau. Anh và chị Đ đã nhiều lần hòa giải mâu thuẫn để tiếp tục chung sống nhưng không thành. Nay chị Đ yêu cầu ly hôn với anh thì anh cũng đồng ý.

Về con: Anh và chị Đ có 01 người con chung là Đặng Cẩm L, sinh ngày 02/02/2000, con hiện nay đã thành niên nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Anh không yêu cầu giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Ý kiến về giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: Năm 1999, chị Đ và anh D tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn, do đó hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Trong thời gian chung sống giữa chị Đ và anh D phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay chị Đ yêu cầu ly hôn, anh Đ cũng đồng ý nên căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ với anh D.

Về con: Xét thấy người con Đặng Cẩm L, sinh ngày 02/02/2000 đã thành niên nên không xem xét.

Về tài sản: Chị Đ và anh D không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí đương sự nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Ngọc Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Đặng Thanh D, anh D có địa chỉ cư trú tại ấp BĐ, xã LĐT, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Chị Đ và anh D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt chị Đ và anh D.

. Về nội dung:

. Về hôn nhân: Năm 1999, chị Đ và anh D tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Trong thời gian chung sống chị Đ và anh D xác định vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không cùng quan điểm, mỗi người có suy nghĩ, cách sống khác nhau. Hiện nay chị Đ và anh D thống nhất xác định mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, chị Đ yêu cầu ly hôn, anh D cũng đồng ý.

Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ với anh D.

. Về con: Xét thấy người con Đặng Cẩm L, sinh ngày 02/02/2000 đã thành niên nên không xem xét.

. Về tài sản: Chị Đ và anh Dkhông yêu cầu nên không xem xét.

. Về án phí: Do chị Đ và anh D thuận tình ly hôn nên án phí là 150.000 đồng, qua làm việc chị Đ đồng ý nộp, được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Đ với anh Đặng Thanh D.

2. Về con: Người con Đặng Cẩm Ly, sinh ngày 02/02/2000 đã thành niên nên không xem xét.

3. Về tài sản: Chị Nguyễn Ngọc Đ và anh Đặng Thanh D không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Đ nộp 150.000 đồng, chị Nguyễn Ngọc Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009865 vào ngày 06/02/2023 được chuyển thu án phí 150.000 đồng, còn lại 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Nguyễn Ngọc Đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.

Án xử công khai, chị Nguyễn Ngọc Đ, anh Đặng Thanh D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ