vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đỗ Tạ Như Ý ly hôn với ông Ung Đỗ Nhật L.

Về quan hệ con chung: Ghi nhận lời khai của bà Ý trình bày không có con chung. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời khai của bà Ý trình bày không có tài sản chung và nợ chung. 4. Về án phí: Bà Đỗ Tạ Như Ý phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) như… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đỗ Tạ Như Ý ly hôn với ông Ung Đỗ Nhật L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07/9/2023
Về việc ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Phúc Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Đặng Thị Hoàng

2. Bà Lê Thị Nga

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thụy Bích Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ tham gia phiên tòa: Ông Phạm Thanh Long – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 65/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Tạ Như Ý, sinh năm: 2003.

Địa chỉ: Tổ C, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Ung Đỗ Nhật L, sinh năm: 2001.

Địa chỉ: Tổ H, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 12/5/2023, bản tự khai ngày 06/6/2023 và các biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn bà Đỗ Tạ Như Ý trình bày:

Bà và ông U Đỗ Nhật L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2021, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 04/11/2021. Sau khi về chung sống thì bà Ý làm dâu nhà chồng, vợ chồng chung sống được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm nhau trong cuộc sống, vợ chồng không thể chia sẻ nhau, bà Ý cho rằng ông L không lo làm ăn, thường xuyên chửi mắng, đánh đập bà Ý. Bà Ý bỏ về nhà cha mẹ ruột ở tại ấp T, xã T, huyện C sinh sống. Từ đó tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, bà Ý nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và tình cảm ngày càng lạnh nhạt không thể hàn gắn lại được. Vì vậy, bà Đỗ Tạ Như Ý yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông Ung Đỗ Nhật L.

Về con chung: Bà Ý trình bày không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ý trình bày không có.

Đối với bị đơn ông Ung Đỗ Nhật L đã được Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông L không có ý kiến, đồng thời vắng mặt trong tất cả các lần Tòa án triệu tập không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 và 234 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Quan điểm giải quyết vụ án: Xét yêu cầu ly hôn của bà Đỗ Tạ Như Ý là chính đáng. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Ý.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Hội đồng xét xử nhận định:

Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn bà Đỗ Tạ Như Ý có đơn xin ly hôn với ông U Đỗ Nhật L, sinh năm: 2001, hộ khẩu thường trú: Tổ H, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Quan hệ tranh chấp này là tranh chấp ly hôn nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tư cách tham gia tố tụng của các đương sự:

Căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì:

Bà Đỗ Tạ Như Ý tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn.

Ông Ung Đỗ Nhật L tham gia tố tụng với tư cách là bị đơn.

Xét thấy bị đơn vắng mă ̣t lần thứ hai ta ̣i phiên tòa không có lý do, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t đương sự là phù hợp.

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Tạ Như Ý và ông U Đỗ Nhật L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2021, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 04/11/2021. Như vậy hôn nhân giữa bà Ý và ông L được pháp luật công nhận. Xét thấy: Khi đã là vợ chồng thì cả hai phải cùng có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và chung lo cuộc sống. Tuy nhiên, ông L không quan tâm, không thể hiện trách nhiệm làm chồng, thường xuyên đánh đập bà Ý dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt và ly thân nhau từ tháng 4/2023 cho đến nay. Tòa án cũng đã nhiều lần triệu tập ông L để tham gia hòa giải nhưng ông L đều vắng mặt không có lý do, thể hiện thái độ bỏ mặc và không có thiện chí hay biện pháp gì nhằm hàn gắn xây dựng gia đình hạnh phúc. Điều này chứng tỏ rằng mâu thuẫn chung vợ chồng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Về con chung: Bà Ý trình bày không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ý trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

Từ nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của bà Ý là có căn cứ, lời đề nghị của Viện kiểm sát được chấp nhận. [4] Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Do bà Đỗ Tạ Như Ý là người nộp đơn xin ly hôn nên bà phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 71, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đỗ Tạ Như Ý ly hôn với ông Ung Đỗ Nhật L.

2. Về quan hệ con chung: Ghi nhận lời khai của bà Ý trình bày không có con chung. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời khai của bà Ý trình bày không có tài sản chung và nợ chung. 4. Về án phí: Bà Đỗ Tạ Như Ý phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0046290 ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ. Bà Đỗ Tạ Như Ý đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ