vanban.org

Bản án 32/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 89, 91, 101 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điể m b khoả n 1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mư…

Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a anh Lê Minh Tuân. Xác định cháu Chu Hồng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 (tên khai sinh trướ c đây là Bùi Bích Ngân) đượ c đăng ký khai sinh theo Giấ y khai sinh số 131/2014, quyể n số 02/2013 và trích lục thay đổi hộ tịch số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tuân - Nhật"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 89, 91, 101 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điể m b khoả n 1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mư…
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 05-06-2023
V/v “tranh chấ p xá c đinh con cho cha”̣

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Kim Sơn

2. Ông Bùi Thế Vịnh

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên tòa: Bà Đồng Thị Toàn - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2023, Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 432/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp xác định con cho cha” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023, Quyế t đị nh hoã n phiên toà số 11/2023/QĐ-HNGĐ ngà y 05/5/2023 của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Lê Minh Tuân, sinh năm 1974 - Vắ ng mặ t

Địa chỉ: Trung đoà n 927, Sư đoà n 371, Quân chủ ng Phò ng không không quân xã Hương Lạ c, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Chị Chu Thị Ánh Nhật, sinh năm 1977 - Vắ ng mặ t

Địa chỉ: Thôn Ngoẹ n, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Ngƣờ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan : Anh Bùi Việt Cường , sinh năm 1977 - Vắ ng mặ t.

Đăng ký HKTT: Thôn Giữ a, xã Mỹ Hà, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Đị a chỉ nơi ở hiệ n nay : Số 14, ngách 1, ngõ 129, phố Đạ i Linh , phườ ng Trung Văn, quậ n Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Minh Tuân trình bày:

Năm 2013, anh có quan hệ tì nh cả m vớ i chị Chu Thị Á nh Nhậ t , thờ i điể m đó bản thân anh không biết chị Nhật đã kết hôn với người khác. Do đặ c thù công việ c nên mộ t thờ i gian sau anh và chị Nhậ t chấ m dứ t liên lạ c . Năm 2016, chị Nhậ t liên lạ c lạ i vớ i anh và nó i cho anh biế t chị Nhậ t đã lậ p gia đì nh trướ c thờ i điể m anh và chị Nhậ t quen biế t nhau nhưng chị Nhậ t đã ly hôn năm 2015. Thờ i gian chị Nhậ t và tôi quen biế t thì chị Nhậ t đã có thai , ngày 26/8/2014 chị Nhật sinh con gá i tạ i Bệ nh việ n Sả n nhi , tỉnh Bắc Giang và theo giấy khai sinh ngày 02/10/2014 thì cháu được khai sinh là Bùi Bích Ngân , sinh ngà y 26/8/2014 và ngày 15/4/2016 cháu Bùi Bích Ngân đã cải chính đổ i tên thà nh Chu Hồ ng Anh theo trí ch lụ c thay đổ i hộ tị ch số 03/2016/TLTĐHT ngà y 15/4/2016 của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắ c Giang.

Nay anh xác định cháu Chu Hồng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 có quan hệ huyế t thố ng cha - con vớ i anh. Vì vậy, anh là m đơn yêu cầ u Toà án xác định cháu Chu Hồng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 theo trí ch lụ c thay đổ i hộ tị ch số 03/2016/TLTĐHT ngà y 15/4/2016 của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang (tên khai sinh trướ c khi thay đổ i là Bù i Bí ch Ngân ), nơi sinh: Bệ nh việ n Sả n nhi, tỉnh Bắc Giang theo Giấy khai sinh số 131/2014 Quyể n số 02/2013 của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là con đẻ của anh. Quá trình giải quyết vụ án , anh Tuân có đơn xin xé t xử vắ ng mặ t.

* Bị đơn Chị Chu Thị Ánh Nhật tại bản tự khai ngày 08/12/2022 trình bày như sau: Năm 2013, chị có quen biết và quan hệ tình cảm với anh Lê Minh Tuân, sinh năm 1974, công tá c tạ i Trung đoà n 927, Sư đoà n 371, Quân chủ ng Phòng không không quân xã Hương Lạc , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang . Thờ i điể m qu en biế t và quan hệ tì nh cả m vớ i anh Tuân chị đã lậ p gia đì nh vớ i anh Bù i Việ t Cườ ng , sinh năm 1977, đị a chỉ tạ i Thôn Giữ a , xã Mỹ Hà , huyệ n Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang nhưng chị không nói cho anh Tuân biết bản thân chị đã lập gia đì nh. Lo sợ anh Tuân phá t hiệ n ra việ c bả n thân chị lừ a dố i tì nh cảm nên chị đã chủ động cắt đứt mọi liên lạc với anh Tuân . Tuy nhiên sau khi chấ m dứ t liên lạ c vớ i anh Tuân thì chị phá t hiệ n ra mì nh có thai vớ i anh Tuân , chị đã giấu kín không cho anh Tuân biết . Ngày 26/8/2014, chị sinh con gái tại Bệ nh việ n Sả n nhi tỉ nh Bắ c Giang và theo giấ y khai sinh cấ p ngà y 02/10/2014 số 131/2014 tại Quyển số 02/2013 tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hà thì cháu đư ợc khai sinh là Bù i Bí ch Ngân , sinh ngà y 26/8/2014 và tại phần ghi chú việc thay đổ i, cải chính hộ tịch ở mặt sau của Giấy khai sinh đã thay đổi họ tên từ Bùi Bích Ngân thành Chu Hồng Anh theo trích lục thay đổi hộ tịch số 03/2016/TLTĐHT ngà y 15/4/2016 của UBND xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang. Khi đăng ký khai sinh thì anh Bù i Việ t Cườ ng vẫ n là ngườ i cha trên giấ y tờ củ a chá u Chu Hồ ng Anh . Tuy nhiên, chị và anh Bùi Việt Cường hiệ n nay đ ã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 201/2015/QĐST-HNGĐ ngà y 26/10/2015 của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang. Sau khi ly hôn , anh Bù i Việ t Cườ ng đã lậ p gia đì nh riêng và hiệ n đang sinh số ng tạ i đị a chỉ số nhà 14, ngách 1, ngõ 129, phố Đạ i Linh, phườ ng Trung Văn, quậ n Nam Từ Liêm , thành phố Hà Nội . Năm 2016, sau khi đã ly hôn vớ i anh Cườ ng, chị đã chủ động liên lạc lại với anh Tuân và cho anh Tuân biết sự việ c giữ a chị và anh Tuân có con chung là chá u Chu Hồ ng Anh . Chị xác định cháu Chu Hồng Anh là con đẻ của anh Lê Minh Tuân. Nay anh Tuân là m đơn đề nghị Toà án xác định cháu Chu Hồng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 theo trí ch lụ c thay đổ i hộ tị ch số 03/2016/TLTĐHT ngày 15/4/2016 của UBND xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là con anh Tuân chị đồng ý , không có ý kiế n gì. Chị Nhật có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan trong vụ á n

là anh Bùi Việt Cường đã được Toà án thông báo tống đạt về việc thụ lý vụ án cũng như tống đạ t cá c văn bả n tố tụ ng củ a Toà á n nhưng anh Bù i Việ t Cườ ng không có quan điể m ý kiế n và cũng không đến Toà án làm việc theo giấy triệu tập , thông bá o của Toà án.

* Quá trình giải quyết vụ án , anh Lê Minh Tuân có đơn yêu cầ u Toà á n thu thậ p tà i liệ u chứ ng cứ , trưng cầ u giá m đị nh ADN của anh và cháu Chu Hồng Anh. Toà án đã ra quyết định trưng cầu giám định số 01/2022/QĐ-TCGĐ ngà y 10/11/2022, Trưng cầ u Việ n Phá p y Quố c gia thự c hiệ n giá m đị nh ADN đố i vớ i cháu Chu Hồng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 và anh Lê Minh Tuân để xác định có hay không có quan hệ huyế t thố ng cha - con. Tại bản kết luận giá m đị nh phá p y về ADN số 529/22/TC-AND ngà y 16/11/2022 của Viện Pháp y Quốc gia xác đị nh: “Ông Lê Minh Tuân, sinh năm 1974. Số CMND: xxxxxxxxx, cấ p ngà y 03/10/2019, nơi cấ p: Công an tỉ nh Bắ c Giang có quan hệ huyế t thố ng cha - con vớ i chá u Chu Hồ ng Anh (tên trướ c khi thay đổ i họ và tên là Bù i Bí ch Ngân ), giớ i tí nh Nữ , năm sinh 2014. Giấ y khai sinh số 131/2014, quyể n số 02/2013 của UBND xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang, độ tin cậ y 99,9999%.”

* Tại phiên toà , anh Lê Minh Tuân và chị Chu Thị Á nh Nhậ t vắ ng mặ t, có đơn xin xé t xử vắ ng mặ t.

Anh Bù i Việ t Cườ ng đã đượ c Toà á n thông bá o hợ p lệ nhưng vắ ng mặ t

không có lý do.

Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tham gia phiên toà đã phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của Thư ký đúng quy định của pháp luật.

- Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo thực hiện nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ. Đối với ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan còn chưa chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự . Quá trình giải quyết vụ án , nguyên đơn, bị đơn đều xin vắng mặt , ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Toà án triệu tập hợp lệ tạ i phiên toà mở lầ n thứ 2 nhưng vẫ n vắ ng mặ t , do đó HĐXX căn cứ Điều 227, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung, đề nghị HĐXX căn cứ khoả n 4 Điề u 28, Điề u 35, Điề u 39, Điề u 147, Điều 227, Điề u 228, Điề u 238, Điề u 271, Điề u 273 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Điề u 89 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điể m b khoả n 1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về á n phí , lệ phí Toà án : xác định chá u Chu Hồ ng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 (tên khai sinh trướ c khi thay đổ i họ và tên là Bù i Bí ch Ngân

) Giấ y khai sinh số 131/2014 quyể n số 02/2013 của UBND xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang , trích lục thay đổi hộ tịch số 03/2016/TLTĐHT ngà y 15/4/2016 của UBND xã Mỹ Hà, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là con của anh Lê Minh Tuân , sinh năm 1974, Chứ ng minh nhân dân số : 122437721, cấ p ngà y 03/10/2019, nơi cấ p: Công an tỉ nh Bắ c Giang . Anh Lê Minh Tuân không phải chịu án phí dân sự sơ thẩ m và cá c đương sự có quyề n khá ng cá o bả n á n theo quy đị nh phá p luậ t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n đượ c thẩ m tra

tại phiên toà , HĐXX nhậ n đị nh:

. Về thẩ m quyề n và thủ tục tố tụng:

Anh Lê Minh Tuân , sinh năm 1974, Chứ ng minh nhân dân số

: 122437721, cấ p ngà y 03/10/2019, nơi cấ p: Công an tỉ nh Bắ c Giang có đơn khở i kiệ n chị Chu Thị Á nh Nhậ t , sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn Ngoẹ n, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang về việ c yêu cầ u xá c đị nh con cho cha. Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang đã thụ lý , giải quyết vụ án đúng thẩm quyền theo quy đị nh tạ i khoả n 4 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, Điề u 39 của Bộ luậ t tố tụng dân sự.

Chị Chu Thị Ánh Nhật mang thai và sinh con trong thời kỳ hôn nhân giữa chị và anh Bùi Việt Cường nên Toà án đưa anh Bùi Việt Cường tham gia tố tụng vớ i tư cá ch là ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan trong vụ á n là phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i Điề u 88 của Luật hôn nhân và gia đình.

Quá trình giải quyết vụ án , anh Tuân, chị Nhật có đơn đề nghị Toà án xét xử vắ ng mặ t , anh Cườ ng đã đượ c Toà á n thông bá o triệ u tậ p hợ p lệ đến phiên toà lần thứ 2 vẫ n vắ ng mặ t nên Hộ i đồ ng xé t xử tiế n hà nh xé t xử vắ ng mặ t cá c đương sự trên là đú ng quy đị nh tạ i Điề u 227, khoản 1 Điề u 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về nộ i dung:

Anh Lê Minh Tuân, sinh năm 1974, Chứ ng minh nhân dân số

: 122437721, cấ p ngà y 03/10/2019, nơi cấ p: Công an tỉ nh Bắ c Giang có đơn yêu cầ u Toà á n xá c đị nh chá u Chu Hồ ng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 (tên khai sinh trướ c khi thay đổ i họ và tên là Bù i Bí ch Ngân

) Giấ y khai sinh số 131/2014 quyể n số 02/2013 của UBND xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang , trích lục thay đổi hộ tịch số 03/2016/TLTĐHT ngà y 15/4/2016 của UBND xã Mỹ Hà, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là con của anh Tuân.

Xét lời khai của nguyên đơn , bị đơn trong vụ án cùng các tài liệu chứng cứ đã thu thậ p đượ c thì thấ y:

Năm 2013, chị Chu Thị Ánh Nhật có quan hệ tình cảm với anh Lê Minh Tuân, thờ i điể m đó chị Nhật và anh Bùi Việt Cường là vợ chồ ng hợ p phá p, chưa đượ c Toà á n giả i quyế t cho ly hôn. Trong thờ i gian quen biế t anh Tuân, chị Nhật có thai. Ngày 26/8/2014, chị Nhật sinh con tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang và khai sinh là Bùi Bích Ngân , sinh ngà y 26/8/2014 theo Giấ y khai sinh số 131/2014 quyể n số 02/2013 của UBND xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Năm 2015, chị Nhật và anh Cường ly hôn , tại Quyết định công nhận thuậ n tì nh ly hôn và sự thoả thuậ n củ a cá c đương sự số 201/2015/QĐST-HNGĐ ngày 26/10/2015 của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang , tỉnh Bắc Giang, Toà án xác định chị Nhật và anh Cường có 01 con chung là Bù i Bí ch Ngân , sinh ngày 26/8/2014 và giao cho chị Nhật chăm sóc, nuôi dưỡ ng con chung sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn, ngày 15/4/2016, chị Chu Thị Ánh Nhật là thủ tục thay đổi hộ tị ch từ Bù i Bí ch Ngân thà nh Chu Hồ ng Anh theo trí ch lụ c thay đổ i hộ tị ch số 03/2016/TLTĐHT ngà y 15/4/2016 của UBND xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Kế t quả giá m đị nh A DN của anh Lê Minh Tuân và cháu Chu Hồng Anh (tên trướ c khi thay đổ i họ và tên là Bù i Bí ch Ngân ), theo kế t luậ n giá m đị nh pháp y về ADN số 529/22/TC-ADN ngày 16/11/2022 của Viện Phá p y Quố c gia xác định có quan hệ huyết thống cha - con.

Việ c anh Lê Minh Tuân có đơn đề nghị Toà á n xá c đị nh chá u Chu Hồ ng Anh (tên trướ c đây là Bùi Bích Ngân ), sinh ngà y 26/8/2014. Giấ y khai sinh số 131/2014, quyể n số 02/2013 và trích lục thay đổi hộ tịch số 03/2016/TLTĐHT ngày 15/4/2016 của UBND xã Mỹ Hà, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang là con đẻ củ a anh Tuân là hoàn toàn đủ cơ sở chấp nhận được quy định tại Điều 89, Điề u 91 Luậ t hôn nhân và gia đì nh năm 2014. Dó đó, Toà án chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n củ a anh Lê Minh Tuân.

. Về chi phí giá m đị nh: Anh Lê Minh Tuân là ngườ i yêu cầ u phả i chị u toàn bộ chi phí giám định AND.

. Về án phí: Anh Lê Minh Tuân không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ m theo quy đị nh tạ i điể m b khoả n

1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về á n phí , lệ phí Toà á n.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 89, 91, 101 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; điể m b khoả n 1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:

1. Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a anh Lê Minh Tuân.

Xác định cháu Chu Hồng Anh , sinh ngà y 26/8/2014 (tên khai sinh trướ c đây là Bùi Bích Ngân) đượ c đăng ký khai sinh theo Giấ y khai sinh số 131/2014, quyể n số 02/2013 và trích lục thay đổi hộ tịch số

03/2016/TLTĐHT ngà y 15/4/2016 của Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Hà , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang là con đẻ của anh Lê Minh Tuân , sinh năm 1974, Chứ ng minh nhân dân số : 122437721, cấ p ngà y 03/10/2019, nơi cấ p: Công an tỉ nh Bắ c Giang.

2. Về chi phí giá m đị nh ADN do anh Lê Minh Tuân chị u . Xác nhận anh Tuân đã thanh toá n cá c chi phí trên.

3. Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Minh Tuân không phả i chị u án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Lê Minh Tuân số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013234 ngày 09/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ