vanban.org

Bản án 32/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Buộc ông Huỳnh Anh H phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 274.056.560 đồng, trong đó nợ gốc là 168.410.907 đồng, nợ lãi trong hạn là 70.430.466 đồng, nợ lãi quá hạn là 35.215.187 đồng. Ngoài ra ông H còn phải trả tiền lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa trả theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 29/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Sacombank - Huỳnh Anh Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2023/DS-ST
Ngày 28-7-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hướng

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Mai

Bà Lê Thị Hoa

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thúy Kiều – Thư ký Toà án, Toà án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N tham gia phiên toà: Ông Ngô Bảo Nhật Linh – Kiểm sát viên

Ngày 28/7/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 75/2023/TLST-DS ngày 20/3/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2023/QĐXXST-DS ngày 21/6/2023 và quyết định hoãn phiên toà số 44/2023/QĐST-DS ngày 10/7/2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: A, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hoàng L – Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ - Chi nhánh Khánh Hòa.

Ông Long có mặt.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Anh H, sinh năm 1993

Địa chỉ: thôn Ninh Tịnh, xã Ninh Phước, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 11/7/2020, ông Huỳnh Anh H ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Khánh Hòa (gọi tắt là Ngân hàng) với hạn mức sử dụng là 150.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,40%/tháng, lãi suất quá hạn là 3,6%/tháng. Đến ngày 23/02/2022, ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và chuyển sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo nhưng ông H vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Tính đến ngày 28/7/2023, ông H còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 274.056.560 đồng, trong đó nợ gốc là 168.410.907 đồng, nợ lãi trong hạn là 70.430.466 đồng, nợ lãi quá hạn là 35.215.187 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu ông H phải trả cho Ngân hàng số tiền trên. Ngoài ra ông H còn phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 29/7/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

2. Bị đơn ông Huỳnh Anh H đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời khai.

3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Toà án nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn ông Huỳnh Anh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H.

. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đơn ông Huỳnh Anh H, địa chỉ: thôn Ninh Tịnh, xã Ninh Phước, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa trả số tiền vay tính đến ngày 28/7/2023 là 274.056.560 đồng. Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung vụ án:

Ngày 11/7/2020, ông Huỳnh Anh H ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng với hạn mức sử dụng là 150.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,40%/tháng, lãi suất quá hạn là 3,6%/tháng. Đến ngày 23/02/2022, ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và chuyển sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông H trả nợ nhưng ông H vẫn không thực hiện. Tính đến ngày 28/7/2023, ông H còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 274.056.560 đồng, trong đó nợ gốc là 168.410.907 đồng, nợ lãi trong hạn là 70.430.466 đồng, nợ lãi quá hạn là 35.215.187 đồng.

Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nhưng cũng không có thiện chí trả nợ và vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp, do đó cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, buộc ông H phải trả cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 28/7/2023 là 274.056.560 đồng.

Ngoài ra, ông H còn phải trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 29/7/2023 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng.

. Về án phí: Vì yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 274.056.560 đồng x 5% = 13.702.828 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 4.916.374 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000739 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 147; Điều 157; Điều 227; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Điều 91; Điều 94; Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

- Buộc ông Huỳnh Anh H phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 274.056.560 đồng, trong đó nợ gốc là 168.410.907 đồng, nợ lãi trong hạn là 70.430.466 đồng, nợ lãi quá hạn là 35.215.187 đồng.

Ngoài ra ông H còn phải trả tiền lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa trả theo hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 29/7/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.

2. Về án phí:

Ông Huỳnh Anh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 13.702.828 đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 4.916.374 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0000739 ngày 14/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.

Quy định: Bản án này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ