vanban.org

Bản án 32/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật tố tụng dân sự; Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? luật tố tụng dân sự; Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 08 - 3 - 2022
"V/v Tranh chấp hôn nhân
và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V

TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Trâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Tuyết Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện

V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long không tham

gia phiên tòa.

Ngày 08 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V xét xử sơ thẩm

công khai vụ án thụ lý số: 13/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 về

“Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

28/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trịnh Hoài T, sinh năm: 1975 (Vắng, có đơn xin vắng

mặt ngày 21/02/2022).

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1978 (Vắng, có đơn xin vắng mặt ngày

21/02/2022).

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Đập Thủ, xã Tân Qưới Trung, huyện V, tỉnh Vĩnh

Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn anh Trịnh

Hoài T trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Anh và chị H hôn nhân hình thành là do quen

biết, được gia đình cha mẹ hai bên đồng ý rồi tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn.

Sau ngày cưới anh và chị H sống tại ấp Đập Thủ, xã Tân Quới Trung, huyện

V, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian đầu anh, chị chung sống H phúc đến đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường hay cự cải, đời sống chung không H phúc, không còn tình cảm với nhau. Anh và chị H đã sống ly thân nhau từ tháng 6/2017 cho đến nay.

Nay anh T nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích

hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị H.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trịnh Thị T T, sinh ngày 24 tháng 01

năm 2002. Hiện nay cháu Thủy đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Anh và chị H không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

* Bị đơn chị Lê Thị H trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Chị thống nhất theo yêu cầu khởi kiện của anh T.

Chị và anh T hôn nhân hình thành do tự tìm hiểu có tổ chức đám cưới năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau ngày cưới anh chị sống tư riêng tự lập. Thời gian đầu sống H phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cải dẫn đến mất H phúc. Chị và anh T đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay anh T yêu cầu ly hôn chị đồng ý ly hôn với anh T.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Trịnh Thị T Thủy sinh ngày

24/01/2002 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết để chị và

anh T tự thỏa thuận.

- Về nợ phải thu, phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, để chị và anh T

tự thỏa thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh

Long giải quyết ly hôn giữa anh và chị H. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện V.

Xét thấy, nguyên đơn anh T và bị đơn chị H có đơn xin xét xử vắng mặt

ngày 21/02/2022 là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H do quen biết rồi đi đến hôn nhân

nhưng anh chị không có đăng ký kết hôn tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật

nên không công nhận anh chị là vợ chồng.

Về con chung: Anh T và chị H thống nhất xác định anh chị có 01 người con

chung tên Trịnh Thị T Thủy sinh ngày 24/01/2002 đã thành niên nên không yêu cầu

giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Anh T và chị H thống nhất

anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí sơ thẩm: Buộc anh T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án

phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238 của Bộ

luật tố tụng dân sự; Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Trịnh Hoài T và chị Lê Thị H

là vợ chồng.

- Về con chung: Anh Trịnh Hoài T và chị Lê Thị H thống nhất xác định anh chị

có 01 người con chung tên Trịnh Thị T Thủy sinh ngày 24/01/2002 đã thành niên,

không yêu cầu giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Anh Trịnh Hoài T và chị Lê

Thị H thống nhất anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét

xử không xem xét.

- Án phí sơ thẩm:

+ Buộc anh Trịnh Hoài T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ

thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã

nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0007966 ngày 18

tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện V. Anh Trịnh Hoài T đã

nộp đủ không phải nộp thêm.

Chị Lê Thị H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ