- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị Mỹ Tr - Nguyễn Phương T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 5 - 2022 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Ngọc Phương
2. Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Tuyết Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thái Thanh- Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ Tr, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ 1, ấp Th, xã T, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Phương T, sinh năm 1997; địa chỉ: Tổ 5, ấp H, xã T1, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 02 năm 2022, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ Tr trình bày:
Chị và anh Nguyễn Phương T sống chung với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Việc sống chung với nhau là tự nguyện, không ai ép buộc. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc do anh Tthường hay uống rượu, về nhà gây gỗ, xô xác với chị, chị đã góp ý nhưng anh T không thay đổi, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2020 cho đến nay. Nay, về hôn nhân chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị và anh T không có con chung.
Về chia tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 04 tháng 5 năm 2022, bị đơn anh Nguyễn Phương T trình bày:
Chị Tr trình bày về thời gian sống chung, đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng, anh không có ý kiến trình bày bổ sung. Về mâu thuẫn trong hôn nhân, anh chị không có mâu thuẫn gì lớn, do chị Tr về nhà mẹ chị Tr sống, sau đó không chịu về sống chung với anh. Nay, chị Tr yêu cầu ly hôn với anh, anh đồng ý.
Về con chung: Anh và chị Tr không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh đề nghị được vắng mặt tại phiên hòa giải, phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ kiện này.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T.
Về nuôi con chung: Không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
Về chia tài sản, nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ Tr phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị Mỹ Tr là nguyên đơn, anh Nguyễn Phương T là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Tr, anh T.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T chung sống với nhau từ năm 2019, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh vào ngày 07 tháng 10 năm 2019, Giấy đăng ký kết hôn số 987, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Tr, Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong quá trình chung sống, giữa chị Tr, anh T phát sinh mâu thuẫn, mà nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T thường hay uống rượu, không lo cho gia đình. Anh T cho rằng anh và chị Tr không có mâu thuẫn gì với nhau do chị Tr về nhà mẹ chị Tr sinh sống và không quay về sống chung với anh, anh T đồng ý ly hôn với chị Tr. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr và anh T.
Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ Tr phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T.
2.Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ Tr phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Trđã nộp theo biên lai thu số 0007107 ngày 24/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận chị Tr đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Mỹ Tr và anh Nguyễn Phương T có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; -VKSND H.Tân Châu; - THA-DS H.Tân Châu; - UBND xã T1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Phạm Thị Xuân Lan |