- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đài Khoa"
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32 /2022/HNGĐ-ST Ngày: 11 – 5 – 2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Nhị Hường
2. Bà Trương Thị Ngọc Linh
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thùy – Kiểm sát viên. Ngày 11 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/10/2021 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/4/2022 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lương Anh Đ, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 01, ấp Đồng T, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Anh Huỳnh Đăng Kh, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 01, ấp Đồng T, xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày và yêu cầu của chị Lương Anh Đ: Chị Lương Anh Đ và anh Huỳnh Đăng Kh chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 12/6/2019. Vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 03 năm thì vợ chồng nảy sinh bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra tranh cãi, hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm. Do vậy, chị Lương Anh Đ yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Đăng Kh. Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung. Tài sản chung, nợ chung: Không có. Bị đơn Huỳnh Đăng Kh: Quá trình giải quyết vụ án, anh Kh tuy được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của Chị Đ và vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau: Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Kiến nghị vụ án có vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện, cho chị Lương Anh Đ ly hôn với anh Huỳnh Đăng Kh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lương Anh Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Đăng Kh có nơi cư trú tại xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Anh Huỳnh Đăng Kh được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không đến tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Huỳnh Đăng Kh. [2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ, anh Kh tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã Đồng Nơ, huyện Hớn Quản nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Chị Lương Anh Đ xác định vợ chồng bắt đầu mâu thuẫn vì lý do chị không còn khả năng sinh con, từ đó phát sinh thêm thêm nhiều mâu thuẫn khác. Tuy anh Huỳnh Đăng Kh không trình bày ý kiến nhưng tại biên bản xác minh tại chính quyền địa phương thể hiện giữa anh chị thường xuyên cãi vã. Từ đó, có cơ sở xác định mâu thuẫn giữa Chị Đ và anh Kh là có thật. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lương Anh Đ. [3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không giải quyết. [4] Quan điểm của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật. [5] Về án phí: Nguyên đơn chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Anh Đ ly hôn với anh Huỳnh Đăng Kh. 2. Về án phí: Chị Lương Anh Đ phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí nộp theo biên lai thu số 0013538 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. 5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định./.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản - Các đương sư - Nơi ĐKKH - CCTHADS huyện Hớn Quản - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thủy |