- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thanh Tùng - Nguyễn Hoàng Sơn"
- Tòa quyết gì? Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 32/2022/DS-ST Ngày: 19/4/2022 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH A VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ D AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ
Các hội thẩm nhân dân:
1. Nguy n Thị Thu Vân
2. Bà Phạm T Nhi
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố An, tỉnh Bình ương tham gia phiên tòa:
Bà Nguy n Thị Hạnh – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố D An, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 222/2021/TLST- DS ngày 28 tháng 10 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 11/2022/QĐXXST- DS ngày 21 tháng 3 năm 2022 và Quy t định hoãn phiên t a số 47/2022/QĐST- DS ngày 04 tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1963; tr tại: 126D/3, khu phố Th, phƣ ng A, thành phố Th, tỉnh B; có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: ng Nguy n Hoàng S, sinh năm 1980; tr tại: 11/5, khu phố T, phƣ ng T, thành phố Di, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông Lê Thanh T trình bày:
Do quen bi t, vào ngày 01/01/2020 ng Nguy n Hoàng S có làm giấy mƣợn tiền để mƣợn của ông Lê Thanh T số tiền 1.000.000.000đ (m t t đồng) v i mục đích để làm ăn và lo c ng vi c nhà, th i gian mƣợn tiền t ngày 01/01/2020 đ n ngày 01/01/2021. Tuy nhiên, qua ngày 01/01/2021, ông T có đ n gặp ng S để đ i lại số tiền trên, nhƣng ng S h a h n mà kh ng thực hi n vi c trả nợ. Ông T khởi ki n yêu c u T a án bu c ng S phải trả số nợ gốc là 1.000.000.000đ (m t t đồng) và tiền lãi tạm tính đ n tháng 4/2021 là 15 tháng x 1 /tháng 150.000.000đ. Ngày 07/4/2022, ng T có đơn thay đ i yêu c u khởi ki n, kh ng yêu c u ng S trả 150.000.000đ (m t trăm năm mƣơi tri u đồng) tiền lãi.
Tài li u, ch ng c nguyên đơn cung cấp để ch ng minh yêu c u khởi ki n: Giấy mƣợn tiền đề ngày 01/01/2020.
Ông Lê Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt.
Quá trình tố tụng ng Nguy n Hoàng S đƣợc tri u tập hợp l nhƣng vắng mặt không có lý do.
Ý ki n của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thƣ ký t a án, kể t khi thụ lý vụ án cho đ n trƣ c th i điểm H i đồng xét xử nghị án đã thực hi n đ ng quy định của B luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đ ng pháp luật tố tụng, bị đơn kh ng chấp hành quy định pháp luật tố tụng.
Về n i dung: Sau khi nghiên c u tài li u có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu c u khởi ki n của nguyên đơn là có căn c nên đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, k t quả tranh luận tại phiên toà, H i đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ông Lê Thanh T khởi ki n yêu c u T a án giải quy t bu c ng Nguy n Hoàng S trả số tiền vay theo giấy mƣợn tiền, vì vậy quan h pháp luật trong vụ án đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 của B luật Tố tụng dân sự. Th i điểm khởi ki n ng S tr tại khu phố Tân Hi p, phƣ ng Tân Bình, thành phố D An, tỉnh Bình Dƣơng nên Tòa án nhân dân thành phố D An thụ lý giải quy t là đ ng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 35, Điều 36 và Điều 39 của B luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông S đƣợc T a án tri u tập hợp l nhƣng kh ng t i tham dự phiên tòa; nguyên đơn có đơn yêu c u giải quy t vắng mặt. Do vậy, Toà án ti n hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự.
Về n i dung:
Nguyên đơn ông Lê Thanh T khởi ki n yêu c u bị đơn ng Nguy n Hoàng S trả số nợ vay 1.000.000.000đ (m t t đồng) theo giấy mƣợn tiền ghi ngày 01/01/2020.
Xét thấy, giấy mƣợn tiền lập ngày 01/01/2020 giữa ông Lê Thanh T và ng Nguy n Hoàng S có ghi số tiền mƣợn là 1.000.000.000đ (m t t đồng), th i gian mƣợn t ngày 01/01/2020 đ n ngày 01/01/2021, giấy mƣợn tiền có chữ ký của ng Nguy n Hoàng S. Tuy nhiên, quá ngày 01/01/2021 ng S kh ng thanh toán tiền nợ cho ng T, nhƣ vậy đã vi phạm ngh a vụ thanh toán theo quy định tại Điều 466 B luật dân sự.
Bị đơn ng Nguy n Hoàng S đã đƣợc Toà án tri u tập hợp l nhƣng không đ n Toà án, xem nhƣ ông S đã t bỏ quyền ch ng minh đối v i yêu c u khởi ki n của ông Lê Thanh T. Vì vậy, yêu c u khởi ki n của Lê Thanh T là có căn c .
T phân tích trên, H i đồng xét xử chấp nhận toàn b yêu c u khởi ki n của nguyên đơn ông Lê Thanh T. Bu c ng Nguy n Hoàng S phải có ngh a vụ trả cho ông T số tiền nợ 1.000.000.000đ (m t t đồng).
Về lãi suất: Ông T kh ng yêu c u nên H i đồng xét xử kh ng xem xét.
Ý ki n của Kiểm sát viên tham gia phiên t a về n i dung vụ án là có cơ sở và phù hợp v i quy định của pháp luật.
Án phí: Do yêu c u của nguyên đơn đƣợc T a án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i số tiền phải trả nợ theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c :
- Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 228 B luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 463, Điều 466 B luật Dân sự năm 2015;
- Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn b yêu c u khởi ki n của nguyên đơn ông Lê Thanh T đối v i bị đơn ng Nguy n Hoàng S về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Bu c ng Nguy n Hoàng S phải có ngh a vụ trả ng Lê Thanh T số tiền c n nợ là 1.000.000.000đ (m t t đồng).
Kể t ngày bản án có hi u lực pháp luật, ngƣ i đƣợc thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, n u ngƣ i phải thi hành án chƣa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì hàng tháng c n phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của B luật Dân sự tƣơng ng v i số tiền và th i gian chƣa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
ng Nguy n Hoàng S phải chịu 42.000.000 đ (bốn mƣơi hai tri u đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Thanh T kh ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho ng T số tiền 23.250.000đ (hai mƣơi ba tri u, hai trăm năm mƣơi nghìn đồng) tạm ng án phí theo biên lai số 0003039 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp l .
Trƣ ng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣ i đƣợc thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cƣỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đƣợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố D An; - Chi cục THADS thành phố D An; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |