- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án HNGĐ.ST Triệu Văn D - Trần Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Điề u 9, Đề u 11 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quố c hộ i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 32/2021/HNGĐ-ST Ngày: 18/6/2021 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Văn Chiế n
Bà Cao Thị Én
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Ông Phan Quố c Phong – Kiể m sá t viên
Ngày 18 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2020/QĐXX-ST ngày 22 tháng 10 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2021/QĐST-HNGĐ ngà y 18/5/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Triệ u Văn D, sinh năm 1985 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: Ấp 1, xã P, Huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1976 (vắ ng mặ t)
Địa chỉ: Kanagawa K, Yokohamashi, Tsuzukiku H, Nhậ t Bả n.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn xin ly hôn ngày 17/9/2019 và bản tự khai, nguyên đơn là ông Triệ u Văn D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Trần Thị Kim T chung số ng vớ i nhau có đăng ký hôn và đượ c Ủ y ban nhân dân huyệ n Đ cấ p Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 68/2018 vào ngày 13/4/2018. Sau khi kế t hôn, bà Trần Thị Kim T di lao độ ng tại Nhậ t Bả n và không cò n liên lạ c vớ i nhau . Nay thấ y tì nh trạ ng hôn nhân không hạnh phúc nên ông Triệu Văn D xin đượ c ly hôn vớ i bà Trầ n Thị Kim T.
Về con chung: không có .
Về tà i sả n chung: Không có .
Về nợ chung: Không có.
Do con chung , tài sản chung , nợ chung không có nên ông Triệ u Văn D không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.
- Bị đơn Trầ n Thị Kim T:
Bà Trần Thị Kim T đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụ ng của p háp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhậ t Bả n theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bà Trần Thị Kim T không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa.
(Theo Công văn số 1092/BTP-PLQT ngà y 06/5/2021 của Bộ Tư pháp xác nhậ n: có nhận đươc văn bản số No.J.F369/2021 ngày 19/4/2021 của Đại sứ quán Nhậ t Bả n tạ i Việ t Nam thông bá o kế t qả u thự c hiệ n ủ y thác tư pháp theo đế nghị của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Công văn số
94/TTTPDS-TA ngà y 02/12/2020 đố i vớ i đương sự Trầ n Thị Kim T . Theo đó , cơ quan có thẩ m quyề n của Nhật Bản đã thực hiện ủy thác nêu trên vào ngày 10/3/2021 bằ ng phương thứ c: tố ng đạ t hồ sơ trự c tiế p cho đương sự ).
Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:
1. Việ c tuân theo pháp luật tố tụng: theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;
2. Về đườ ng lố i giả i quyế t vụ á n : Căn cứ Điề u 9, 11 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Điề u 51, 56, 127, 131 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việ c xin ly hôn của ông Triệ u Văn D đố i vớ i bà Trần Thị Kim T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Ông Triệ u Văn D có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn bà Trần Thị Kim T đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập làm việc, hòa giải, xét xử theo thủ tục tố tụng của pháp luật Việ t Nam và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhậ t Bả n theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bà Trần Thị Kim T không có lời khai cũng như vắng mặt tại phiên tòa. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử c ăn cứ vào các Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử vắng mặt ông Triệ u Văn D và bà Trần Thị Kim T.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân : Ông Triệ u Văn D và bà Trần Thị Kim T
chung số ng vớ i nhau có đăng ký hôn và đượ c Ủ y ban nhân dân huyệ n Đ
cấ p Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 68/2018 vào ngày 13/4/2018. Sau khi kế t hôn, bà Trầ n Thị Kim T di lao độ ng tạ i Nhậ t Bả n và không cò n liên lạ c vớ i ông Triệ u Văn D. Xét thấ y mục đích hôn nhân không còn nên Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n Đơn xin ly hôn củ a ông Triệ u Văn D, ông Triệ u Văn D được ly hôn với bà Trần Thị Kim T.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Triệ u Văn D trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩ m:
Ông Triệ u Văn D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), ông Triệ u Văn D đã nộp theo biên lai thu số 0003568 ngày 11/10/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Triệ u Văn D phải nộp.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điề u 9, Đề u 11 Luậ t Hôn nhân gia đì nh năm 2000; Điều 51, Điều 56, Điều 122, Điề u 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ ng vụ Quố c hộ i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Triệ u Văn D. Ông Triệ u Văn Dũ ng được ly hôn với bà Trần Thị Kim T.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩ m : Ông Triệ u Văn D phải chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồng) án phí. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), ông Triệ u Văn D đã nộp theo biên lai thu số 0003568 ngày 11/10/2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Triệ u Văn D phải nộp.
4. Ông Triệ u Văn D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm ) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bà Trần Thị Kim T có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Đồng Nai; -Cục THADS tỉnh Đồng Nai; -Đạ i sứ qu án nước Công hò a XHCN Việ t Nam tại Nhậ t Bả n; -Các đương sự; -Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trầ n Phƣơng Đông |