vanban.org

Bản án 32/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: 1, Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hán Giáp D.

2, Về con chung: Giao 03 con chung chưa thành niên lµ cháu Hán Thị Thu H, sinh ngày 28/6/2006; Hán Thị Thanh H, sinh ngày 11/8/2008; Hán Đức H, sinh ngày 13/8/2012 cho chị H được trùc tiÕp trông nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị Htự nguyện khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ HƯƠNG XIN LY HÔN ANH DÂN"
  • Tòa quyết gì? Xử: 1, Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hán Giáp D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 238 Bộ luật tố tụng D sự
TOÀ ÁN NHÂN D
HỆN TAM NÔNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2021/HNGĐ-ST
Ngày 04 tháng 11 năm 2021
V/v:” Hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN D HỆN TAM NÔNG - TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Thu H

Các hội thẩm nhân D : 1, Ông Phan Văn Hùng.

2, Bà Hà Thị Loan.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Hoàng Thị Thúy Minh - Cán bộ Toà án nhân D Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Ông Đinh Tiến Kiên- Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân D Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 110/2021/TLST-HNGĐ ngày 03/8/2021 về việc “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2021/QĐST-HNGĐ, ngày 21/10/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, Sinh năm 1986;

Địa chỉ: Khu 8, xã V, Hện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Hán Giáp D, Sinh năm 1984;

Địa chỉ: Khu 8, xã V, Hện T, tỉnh Phú Thọ.

( Chị H, anh D đề nghị xin giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Trong đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Hán Giáp D có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 27/9/2006 tại UBND xã V( nay là xã V), Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Trước khi kết hôn được tự nguyện tìm hiểu, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh D chơi bời rượu chè về nhà đánh đập vợ con nên vợ chồng mâu thuẫn cãi vã nhau. Đến đầu năm 2021 mâu thuẫn trầm trọng chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, vợ chồng ly thân từ đó không ai quan tâm đến ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị xin được ly hôn anh D.

Về con chung: Chị H xác nhận chị và anh D có 03 con chung là cháu Hán Thị Thu H, sinh ngày 28/6/2006; Hán Thị Thanh H, sinh ngày 11/8/2008; Hán Đức H, sinh ngày 13/8/2012. Khi ly hôn chị H ®Ò nghÞ Tßa ¸n gi¶i quyÕt cho chÞ ®ưîc quyÒn trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả ba con chung vì các cháu hiện nay đều ở cùng chị, do chị trược tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh D cÊp dưìng tiÒn nu«i con chung.

Về tài sản chung; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Chị H x¸c nhËn vî chång kh«ng cã nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn anh Hán Giáp D, tại biên bản lấy lời khai ngày 01/10/2021 anh D trình bày: Anh D xác nhận về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn như chị H trình bày là đúng. Sau khi kết hôn anh và chị H sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên chung sống không hạnh phúc. Đến đầu năm 2021 thì chị H dẫn các con về nhà bố mẹ đẻ chị H ở, vợ chồng ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị H làm đơn xin ly hôn anh không muốn ly hôn nhưng nếu chị H kiên quyết ly hôn thì anh đề nghị Tòa án giải quyết theo nguyện vọng của chị H anh không có ý kiến gì.

Về con chung: Anh D xác nhận vợ chồng có ba con chung là cháu Hán Thị Thu H, sinh ngày 28/6/2006; Hán Thị Thanh H, sinh ngày 11/8/2008; Hán Đức H, sinh ngày 13/8/2012. Hiện nay cả ba cháu đang ở cùng chị H. Nguyện vọng của các cháu đều xin được ở với chị H nên anh nhất trí giao cả ba con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng nhưng anh không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Anh D x¸c nhËn vî chång kh«ng cã nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Tại bản tự khai ngày 21/9/2021 cháu Hán Thị Thu H, Hán Thị Thanh H, Hán Đức H đều ®Ò nghÞ nÕu bè mÑ cháu ly h«n th× nguyÖn väng cña các ch¸u lµ xin ® îc ë víi mẹ.

4, Qua x¸c minh t¹i Ủy ban nh©n d©n x· V ngµy 01/10/2021 thÊy r»ng chị H, anh D đều cã hé khÈu thưêng tró t¹i khu 8, xã V, Hện T, tỉnh Phú Thọ. Anh chÞ cã ®¨ng ký kÕt h«n ngµy 27/9/2006 tại UBND xã V( nay là xã V), Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng anh chị mâu thuẫn với nhau. Đầu năm 2021 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng chị H đã đưa các con về nhà bố mẹ đẻ chị ở, từ đó đến nay không quay về nhà anh D nữa, vợ chồng anh chị không ai còn quan tâm đến ai. Nay chị H xin ly hôn anh D đề nghị Tòa án giải quyết cho chị H được ly hôn anh D vì thực tế hiện nay anh chị không còn chung sống cùng nhau.

5. Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, HĐXX và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng D sự, từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án đều thực hiện đúng theo quy định pháp luật không có vi phạm gì, và phát biểu ý kiến về quan điểm giải quyết vụ án.

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; kho¶n 4, ĐiÒu 147; Điều 227; điều 228 Bộ luật tố tụng D sự. Luật phí và lệ phí 2015. Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộiquy định về thu, nộp và sử dụng ¸n phÝ, lÖ phÝ toµ ¸n.

Xử: - Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hán Giáp D.

- Về con chung: Giao 03 con chung chưa thành niên lµ cháu Hán Thị Thu H, sinh ngày 28/6/2006; Hán Thị Thanh H, sinh ngày 11/8/2008; Hán Đức H, sinh ngày 13/8/2012 cho chị H được trùc tiÕp trông nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị H tự nguyện không yêu cầu. Anh D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị H và anh Hán Giáp D đều xác nhận không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Nguyễn Thị H xin được ly hôn với anh Hán Giáp D. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng D sự.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn anh Hán Giáp D có hộ khẩu thường trú tại khu 8, xã V, Hện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ điểm a, khoản 1, điều 35; điểm a, khoản 1, điều 39 của Bộ luật Tố tụng D sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân D Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật cho anh Hán Giáp D và tiến hành lấy lời khai của anh D, công khai các tài liệu chứng cứ. Do bận công việc anh D không đến tham gia phiên tòa được, anh D đã có yêu cầu đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và tiến hành xét xử vắng mặt anh. Nên đây là vụ án D sự không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ Luật tố tụng D sự và chị Nguyễn Thị H cũng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị H, anh D theo quy định tại khoản 1, ®iÒu 227; khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng D sự.

Về nội dung: Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị H và anh D lµ hoµn toµn hîp ph¸p, được UBND xã V( nay là xã V), Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cho ®¨ng ký kÕt h«n ngµy 27/9/2006. XÐt t×nh c¶m vî chång gi÷a chị H và anh D ®ưîc tù nguyÖn t×m hiÓu nhưng thùc sù t×nh c¶m vî chång gi÷a anh chÞ ®· cã vÕt r¹n nøt. Anh chị đều xác nhận sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi nhau. Đến đầu năm 2021 mâu thuẫn trầm trọng chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị ở, vợ chồng ly thân từ đó không ai quan tâm đến ai. Ngày 01/10/2021 Tòa án nhân D Hện Tam Nông đã tiến hành xác minh tại UBND xã V về quan hệ hôn nhân của chị H và anh D được đại diện chính quyền địa pH cung cấp đầu năm 2021 vợ chồng chị H và anh D mâu thuẫn trầm trọng chị H đã đưa các con về nhà bố mẹ đẻ chị ở, từ đó đến nay không quay về nhà anh D nữa, vợ chồng anh chị không ai còn quan tâm đến ai. XÐt thÊy cuéc h«n nh©n gi÷a chị H và anh D lµ m©u thuÉn rÊt trÇm träng, ®êi sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, nÕu kÐo dµi chØ g©y ®au khæ cho c¶ hai bªn, lµm cho anh chÞ sèng kh«ng ®em l¹i h¹nh phóc, kh«ng cßn t×nh yªu thư¬ng. V× vËy chị H xin ®ưîc ly h«n anh D lµ phï hîp víi ®iÒu 56 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh. Nên cÇn xö cho chị H được ly hôn anh D lµ phï hîp.

Về con chung: Chị H và anh D đều xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Hán Thị Thu H, sinh ngày 28/6/2006; Hán Thị Thanh H, sinh ngày 11/8/2008; Hán Đức H, sinh ngày 13/8/2012. Hiện nay cả ba cháu đang ở cùng chị H. Nguyện vọng của các con chung đều ®Ò nghÞ nÕu bè mÑ ly h«n thì các ch¸u xin ® îc ë víi mẹ. Khi ly hôn chị H xin được nuôi cả ba con chung, không yêu cầu anh D cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh D nhất trí theo nguyện vọng của các con chung, nhất trí giao cả ba con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con chung. Xét yêu cầu của anh, chị về việc thỏa thuận giao con chung và thoả thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện cần được chấp nhận.

Về tài sản chung; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Chị H và anh D đều xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết là phù hợp.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí D sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng D sự và điểm a, khoản 5, Điều 27 nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hộiquy định về thu, nộp và sử dụng ¸n phÝ, lÖ phÝ toµ ¸n.

V× c¸c lÏ trªn,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, điều 35; điểm b, khoản 1, điều 39; kho¶n 4,ĐiÒu 147; khoản 1, Điều 227; khoản 1, điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng D sự. Luật phí và lệ phí 2015. Điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về thu, nộp và sử dụng ¸n phÝ, lÖ phÝ toµ ¸n.

Xử: 1, Cho chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Hán Giáp D.

2, Về con chung: Giao 03 con chung chưa thành niên lµ cháu Hán Thị Thu H, sinh ngày 28/6/2006; Hán Thị Thanh H, sinh ngày 11/8/2008; Hán Đức H, sinh ngày 13/8/2012 cho chị H được trùc tiÕp trông nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung vì chị Htự nguyện không yêu cầu. Anh D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3, Về tài sản chung; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị H và anh Hán Giáp D đều xác nhận không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

4, Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000d (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0003064 ngày 30/7/2021tại Chi cuc thi hành án D sự Hện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án D sự thì người được thi hành án D sự, người phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án D sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án D sự.

B¸o cho ®ư¬ng sù (cã mÆt) t¹i phiªn toµ biÕt cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy tuyªn ¸n s¬ thÈm. Bị đơn (v¾ng mÆt) cã quyÒn kh¸ng c¸o trong h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn b¶n ¸n hoÆc ®ưîc niªm yÕt b¶n ¸n ®Ó ®Ò nghÞ Toµ ¸n nh©n d©n tØnh Phó Thä xÐt xö theo tr×nh tù phóc thÈm./.

Cỡ chữ