vanban.org

Bản án 32/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thi ̣ Thanh H và anh Pha ̣m Văn T.

Về nuôi con chung chưa thành niên: Giao con chung là Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 26/10/2014 cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng; chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung . Chị H có trách nhiệm giao con chung (Phạm Thị Thanh H) cho anh T nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thi ̣ Thanh H và anh Pha ̣m Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2021/HNGĐ-ST
Ngày 27 - 4 - 2021
V/v ly hôn giữa chị H và anh T

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ánh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thi ̣ Thanh

Bà Lê Thị Huyền

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng, Thư ký tòa án nhân dân huyện Nam Trực.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Là - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 27/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thi ̣ Thanh H – Sinh năm: 1995 (có mặt)

ĐKHKTT: Xóm , xã N, huyện N, tỉnh Nam Định

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Nam Định

Bị đơn: Anh Pha ̣m Văn T - Sinh năm: 1993 (có mặt)

Đi ̣a chi: Xóm , xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.̉

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01 tháng 3 năm 2021 và quá trình tham gia tố tụng tại Toà án, nguyên đơn chị Đoà n Thi ̣ Thanh H trình bày: Chị và anh Pha ̣m Văn T tự do tìm hi ểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 26/5/2014 tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không ha ̣nh phúc, thườ ng xuyên phát sinh mâu thu ẫn. Nguyên nhân do kinh tế gia đinh, vợ

̀ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vấn đề này chi ̣ tự nhẫn nhi ̣n không chia sẻ cùng ai . Tháng 6 năm 2017 chị xin đi xuất khẩu lao đô ̣ng ta ̣i Nhâ ̣t bản đến tháng 01/2021 chị trở về Viê ̣t Nam. Trong thời gian ở nướ c ngoài lúc đầu chị thường xuyên liên lạc về cho anh T

, mỗi l ần nói chuyê ̣n vợ chồng thườ ng cai nhau , nên sau đõ

́ chi ̣ chi go ̣̉ i điê ̣n nói chuyê ̣n vớ i con . Khi về nướ c chi ̣ sống vớ i gia đinh nhà chồng được khoảng 20 ngày, nhưng vợ chồng

̀ không gần gũi cũng không nói chuyê ̣n vớ i nhau . Đến ngày 15/01/2021 âm li ̣ch, chị đưa con về nhà ngoại ở không quay lại nhà anh T nữa. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, nên đề nghị Tòa án sớm giải quyết cho chị được ly hôn anh Pha ̣m Văn T.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Pha ̣m Thi ̣ Thanh H, sinh ngày 26/10/2014 đang ở cùng chị. Khi ly hôn chị có nguyện vọng ti ếp tục, trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng, vì hiện nay chị làm ngh ề may và bán hàng Online thu nhập trung bình 08 triê ̣u, 01 tháng.

Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 05/4/2021 và quá trình tố tụng tại Tòa án bị đơn anh Phạm Văn T trình bày: Về thời gian kết hôn, quá trình chung sống và nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn như chi ̣ H trình bày là đúng. Từ khi chi ̣ H đi nướ c ngoài đến khi chị H về nướ c vợ chồng anh cũng không gần gũi , không quan tâm đến nhau. Ngày 15/01/2021 (âm lịch) chị H xin cho con về nhà ngoa ̣i chơi , sau đó chi ̣ H ở lại luôn không cho con về nhà anh nữa . Nay chi ̣ H làm đơn xin ly hôn , anh nhất tri đề nghi ̣ Tòa án sớ m giải quyết cho vợ chồng anh ly hôn.

́

Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung tên tuổi như chi ̣ H trình bày là đúng. Khi ly hôn anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con , vì từ bé cháu luôn ở cùng anh và ông bà nội được anh chăm sóc rất tốt, đến ngày 15/01/2021 âm li ̣ch chị H xin phép cho con san g bên ngoa ̣i chơi sau đó chi ̣ H không cho con về nữa . Anh đến đón nhưng gia đinh chi ̣ H không cho gă ̣p con , không cho đón về . Hiê ̣n

̀ anh ở cùng bố me ̣ đ ẻ và làm nghề tự do th u nhâ ̣p tr ung binh từ 06 triệu đến 07

̀ triê ̣u đồng một tháng đủ điều k iê ̣n để nuôi con , nên anh không yêu cầu chi ̣ H cấp dưỡng.

Về tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Chị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn, anh T nhất trí. Đối với con chung: Chị H và anh T đều có nguyện vọng nuôi con chung và không yêu cầu người không nuôi dưỡng phải cấp dưỡng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc thu thập các tài liệu có trong hồ sơ và quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự; những người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng.

Về đường lối giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về án phí và lệ phí Toà án:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thi ̣ Thanh H và anh Pha ̣m Văn T;

Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Thị Thanh H , sinh ngày 26/10/2014 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của chị H, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về án phí dân sự: Buộc chị Đoàn Thi ̣ Thanh H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thi ̣ Thanh H và anh Pha ̣m Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh Nam Định vào ngày 26/5/2014, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống không hạnh phúc , thườ ng xuyên phát sinh mâu thuẫn, do tình cách không hợp , bất đồng quan điểm sống . Từ năm 2017 vợ chồng đã sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay chị H xin ly hôn anh T nhất trí đề nghị Tòa án sớm giải quyết cho vợ chồng ly hôn.

Xét thấy, cuộc hôn nhân giữa chị H và anh T không hạnh phúc, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, nếu có duy trì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa chị H và anh T đều đề nghi ̣ Tòa án sớm giải quyết cho vợ chồng ly hôn

là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại khoản Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.

Về nuôi con chung: Giữa chị H và anh T có 01 con chung là Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 26/10/2014 hiện đang ở cùng chi ̣ H. Khi ly hôn, cả chị H và anh T đều có nguyện vọng xin được nuôi con chung, không yêu cầu bên không nuôi con phải cấp dưỡng.

Hội đồng xét xử thấy: Từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 01/2021 chị H đi xuất khẩu lao đô ̣ng ta ̣i Nhâ ̣t Bản , anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ý kiến xác nhận của chính quy ền đi ̣a phương và Trườ ng tiểu ho ̣c N , xã N cho thấy anh T luôn giành những điều kiện tốt nhất cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung khi chị H đi nước ngoài.

Cả hai đều có công việc, thu nhập ổn định, có nơi cư trú rõ ràng; tuy nhiên để đảm bảo ổn định việc sinh hoạt, học tập của con nên giao con chung Phạm Thị Thanh H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H có trách nhiệm giao con chung cho anh T nuôi dưỡng.

Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị Đoàn Thi ̣ Thanh H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thi ̣ Thanh H và anh Pha ̣m Văn T.

2. Về nuôi con chung chưa thành niên: Giao con chung là Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 26/10/2014 cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng; chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung . Chị H có trách nhiệm giao con chung (Phạm Thị Thanh H) cho anh T nuôi dưỡng và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Đoàn Thi ̣ Thanh H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp đã nộp ứng án phí theo Biên lai số 0000420 ngày 30 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

4. Về quyền kháng cáo : Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ