vanban.org

Bản án 32/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Kho n 3 Điều 26, điểm a, kho n 1 Điều 35, điểm a, kho n 1 Điều 39, Điều 92, Điều 47, kho n 1, kho n 2 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 483 Bộ luật t tụng dân sự 2015; Điều 463, Điều 280, Điều 357, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 13, Điều 26 Nghị quyết 326 UBTVQH 14,…

Tuyên x : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Q. Buộc vợ chồng ông Trần Văn B và bà Trương Thị M ph i tr cho bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ) theo giấy mượn tiền lập ngày 12-10-2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Kho n 3 Điều 26, điểm a, kho n 1 Điều 35, điểm a, kho n 1 Điều 39, Điều 92, Điều 47, kho n 1, kho n 2 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 483 Bộ luật t tụng dân sự 2015; Điều 463, Điều 280, Điều 357, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 13, Điều 26 Nghị quyết 326 UBTVQH 14,…
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật t tụng dân sự
T A N NH N D N
HUY N N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH NINH THUẬN
B n n s : 32 /2021/DS - ST
Ngày: 28 -12-2021.
V/v tranh chấp: "Hợp đồng vay tài s n".

NH N DANH

NƢỚC C N H A X H CHỦ N H A V T NAM

T A N NH N D N HUY N N, TỈNH N NH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn S u

C c Hội thẩm nhân dân: - Bà Lê Thị Hường

- Ông Phạm Ngọc Minh

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa n nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Ông Trần Ngọc Nam - Kiểm s t viên.

Ngày 28 th ng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện N xét x sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s : 89/2021/TLST-TCDS ngày 25 th ng 05 năm 2021, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ n ra xét x s : 35/2021/QĐST-DS, ngày 03-12-2021, Quyết định hoãn Phiên tòa s :17, ngày 16-12-2021 giữa c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Q, sinh năm: 1946 (vắng mặt).

Địa chỉ: S x, Qu c lộ A, khu ph y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Vợ chồng bà Trương Thị M, sinh năm: 1965 (có mặt); ông Trần Văn B, sinh năm: 1963 (vắng mặt, có đơn xin xét x vắng mặt).

Địa chỉ: S z, Qu c lộ A, khu ph j, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm: 1959 (có mặt).

Địa chỉ: Phường P, thành ph P, tỉnh Ninh Thuận

N DUN VỤ N:

Bà Võ Thị Q nguyên đơn, ông Trần Thanh S là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Năm 2017 vợ chồng bà Trương Thị M, ông Trần Văn B có mượn của bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng, khi mượn 2 bên có lập hợp đồng bằng giấy viết tay, giấy viết tay do bà M viết có đầu đề: “Giấy mượn tiền” khi viết xong bà Trương Thị M, ông Trần Văn B ký vào giấy mượn tiền.

Nội dung mượn tiền: Làm dự n để chăn nuôi Dê, vợ chồng bà M, ông B hẹn đến th ng 12/2018 tr .

Khi đến hạn tr nợ vợ chồng bà Trương Thị M, ông Trần Văn B không tr nợ.

Ngày 13-12-2019 bà Võ Thị Q yêu cầu vợ chồng bà Trương Thị M, ông Trần Văn B đến văn phòng Thừa Ph t Lại tại P để lập vi bằng làm chứng cứ và x c nhận nợ.

Tại văn phòng Thừa Ph t Lại tại P, vợ chồng bà Trương Thị M với ông Trần Văn B x c nhận có nợ của bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng và xin hẹn nợ, khi đến hạn tr nợ vợ chồng không chịu tr .

Nay bà Q làm đơn khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Trương Thị M với ông Trần Văn B tr nợ cho bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng, bà Q không yêu cầu bà M, ông B tr lãi và bà Q x c nhận s tiền này là tiền riêng của bà Q.

Bà M trình bày: Tòa n có triệu vợ chồng tôi là Trương Thị M, ông Trần Văn B nhưng ông B bận công việc gia đình không đến Tòa n được, tôi xin đại diện cho ông B gi i quyết việc kiện giữa bà Q với vợ chồng tôi.

Trước đây năm nào bà M không nhớ rõ, bà có vay của bà Võ Thị Q s tiền 450.000.000 đồng; lãi suất 3% /th ng khi vay toàn bộ giấy vay bà Q giữ và bà có tr lãi hàng th ng cho bà Q và việc tr lãi bà chỉ tr trực tiếp cho bà Q và con bà Q chứ hai bên cũng không có viết giấy tr lãi.

Bà không có tiền tr nợ năm 2019 bà Q yêu cầu bà và chồng bà là ông B đến văn phòng Thừa Ph t Lại ở P, Ninh Thuận làm thủ tục x c nhận nợ.

Tại văn phòng Thừa Ph t Lại có mặt vợ chồng bà (M), ông B và bà Q văn phòng Thừa Ph t Lại có lập văn b n x c nhận nợ c c bên cùng ký vào có sự chứng kiến của Văn phòng Thừa Ph t Lại.

Khi làm giấy tại Văn phòng Thừa Ph t Lại tính tổng cộng vợ chồng bà (M), ông B có nợ của bà Q s tiền 1.800.000.000 đồng.

Đến năm 2020 bà Q làm đơn khởi kiện s tiền 800.000.000 đồng (t m trăm triệu) và bà Q nói với bà (M) bà Q chỉ kiện đòi s tiền nợ 800.000.000 đồng, còn s tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ) bà Q không khởi kiện, nay bà Q tiếp tục khởi kiện đòi s tiền 1.000.000.000 đồng vợ chồng bà không đồng ý tr ; tại phiên tòa bà M x c nhận vợ chồng bà còn nợ của bà Q 1.000.000.000 đồng nhưng do vợ chồng bà khó khăn không có tiền tr .

Ý kiến của Kiểm s t viên tại phiên tòa: Qua kiểm s t việc tuân theo ph p luật trong qu trình gi i quyết vụ n. Thẩm ph n, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa n nhân dân huyện N thực hiện đúng thủ tục t tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa gi i và c c thủ tục kh c cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ n đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị n. Đ i với nội dung vụ n, đề nghị Hội đồng xét x p dụng Bộ luật dân sự, Bộ luật t tụng dân sự tuyên x chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc vợ chồng bà Trương Thị M, ông Trần Văn B ph i tr cho bà Võ Thị Q s tiền nợ g c 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) về lãi không xem xét do nguyên đơn không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Hội đồng xét x xét thấy tranh chấp trong vụ kiện này là tranh chấp "Hợp đồng vay tài s n”.

[2] Nội dung ph p luật p dụng: Bộ luật dân sự 2015; Bộ luật t tụng dân sự 2015.

[3] Về thủ tục t tụng tại phiên tòa: Tòa n t ng đạt c c văn b n theo thủ tục t tụng ông Trần Văn B không có mặt, có đơn xin xét x vắng mặt; căn cứ kho n 1, kho n 2 Điều 228 Tòa n xét x vắng mặt bị đơn theo bộ luật t tụng dân sự.

[4] Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền phía nguyên đơn khẳng định: vợ chồng ông Trần Văn B, bà Trương Thị M có vay của bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng theo hợp đồng vay lập ngày 12-10-2017 có chữ ký, chữ viết của ông B, bà M và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu vợ chồng ông Trần Văn B và bà Trương Thị M ph i tr cho bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng theo hợp đồng vay lập ngày 12-10-2017, về lãi không yêu cầu bà M, ông B tr .

[5] Xét trình bày của bị đơn (B, M) thu thập lưu trong hồ sơ: Bị đơn không thừa nhận s tiền nợ 1.000.000.000 đồng theo tài liệu, chứng cứ từ bà Q cung cấp; bà M x c nhận có nợ của bà Q s tiền 450.000.000 đồng; tại phiên tòa bà M x c nhận vợ chồng bà còn nợ của bà Q 1.000.000.000 đồng nhưng nay vợ chồng bà khó khăn không có tiền tr .

[6] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, c c tài liệu nguyên đơn cung cấp gồm c c giấy mượn tiền lập vào ngày 25-09-2015 s tiền mượn 350.000.000 đồng, ngày 25-09-2017 s tiền mượn 450.000.000 đồng, ngày 12-10-2017 s tiền mượn 1.000.000.000 đồng và Vi bằng s 10/2019/VB-TPLPR lập ngày 13-12-2019 tại văn phòng Thừa ph t lại tại Phan Rang đều có c c chữ ký, chữ viết của bà M, ông B và bà Q; c c bên đều thừa nhận c c giấy mượn tiền và Vi bằng của văn phòng Thừa ph t lại tại Phan Rang lập, lưu giữ là chữ ký, chữ viết của c c bên đương sự.

[7] Bà Võ Thị Q có đơn khởi kiện vợ chồng bà M, ông B tr cho bà 800.000.000 đồng; ngày 26-01-2021 Tòa n Nhân dân huyện N xét x buộc vợ chồng bà M, ông B tr cho bà Võ Thị Q s tiền 800.000.000 đồng của 2 giấy mượn tiền lập ngày 25-09-2015 s tiền 350.000.000 đồng, ngày 25-09-2017 s tiền 450.000.000 đồng theo đơn khởi kiện của bà Q; còn s tiền 1.000.000.000 đồng theo giấy mượn tiền lập ngày 12-10-2017 bà Q sẻ khởi kiện sau.

Nay bà Q khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà M, ông B tr s tiền 1.000.000.000 đồng theo giấy mượn tiền lập vào ngày12-10-2017 là có căn cứ.

[8] Xét trình bày của phía nguyên đơn, bị đơn, tài liệu, chứng cứ chứng minh cụ thể là Vi bằng s : 10/2019/VB-TPLPR lập ngày 13-12-2019 tại văn phòng Thừa ph t lại tại Phan Rang có căn cứ x c định vợ chồng ông Trần Văn B và bà Trương Thị M có nợ của bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng theo giấy mượn tiền lập ngày 12-10-2017.

[9] Từ phân tích và c c chứng cứ trên Hội đồng xét x sơ thẩm: Buộc vợ chồng ông Trần Văn B và bà Trương Thị M ph i tr cho bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ) theo giấy mượn tiền lập ngày 12-10-2017.

Về lãi suất: Hội đồng xét x không xem xét do bà Q không có yêu cầu ông B, bà M tr lãi.

[10] Về n phí: Ông B, bà M có đơn xin gi m n phí do điều kiện khó khăn có x c nhận của UBND thị trấn Phước Dân. Hội đồng xét x chấp nhận gi m 50% n phí cho ông B, bà M.

- Buộc ông Trần Văn B, bà Trương Thị M ph i chịu n phí sơ thẩm s tiền là: 21.000.000 đồng, c ch tính: (36.000.000đ + 3% s tiền vượt qu 800.000.000đ x 50%)

[11] Ý kiến của Kiểm s t viên tại phiên tòa về quan điểm gi i quyết vụ n là có cơ sở Hội đồng xét x chấp nhận quan điểm của Kiểm s t viên tại phiên tòa. Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Kho n 3 Điều 26, điểm a, kho n 1 Điều 35, điểm a, kho n 1 Điều 39, Điều 92, Điều 47, kho n 1, kho n 2 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 483 Bộ luật t tụng dân sự 2015; Điều 463, Điều 280, Điều 357, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015; Điều 13, Điều 26 Nghị quyết 326 UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về n phí lệ phí Tòa n.

Tuyên x : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Q.

Buộc vợ chồng ông Trần Văn B và bà Trương Thị M ph i tr cho bà Võ Thị Q s tiền 1.000.000.000 đồng (một tỷ) theo giấy mượn tiền lập ngày 12-10-2017.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đ i với c c kho n tiền ph i tr cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong tất c c c kho n tiền, hàng th ng bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại kho n 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về n phí: Buộc ông Trần Văn B, bà Trương Thị M ph i chịu n phí sơ thẩm s tiền là: 21.000.000 đồng n phí dân sự sơ thẩm, c ch tính: (36.000.000đ + 3% s tiền vượt qu 800.000.000đ x 50%).

"...trong trường hợp b n n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự, thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự".

Án x công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn, có mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, có mặt bị đơn bà M, vắng mặt ông B; b o cho những người có mặt biết quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. Riêng những người vắng mặt được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được t ng đạt b n n theo thủ tục t tụng dân sự.

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Hƣờng; Nguyễn Ngọc Minh

Đoàn Sửu

Nơi nhận:

TM. H ĐỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Ninh Thuận;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa.

- VKSND huyện N;

- THADS huyện N (để thi hành);

- C c đương sự (để biết);

- Lưu.

Đoàn Sửu

Cỡ chữ