vanban.org

Bản án 32/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Diệp Văn H .

Buộc ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T phải trả cho ông Diệp Văn H, bà Nguy n Thị C số tiền 287.004.166đ (hai trăm tám mươi bảy mươi bảy triệu không trăm lẽ bốn nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng). Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và ngư i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Diệp Văn H .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 32/2021/DS-ST
Ngày: 12/11/2021
“V/v: tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN

- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hữu Tình

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Nữ và bà Trần Thị Ngọ

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thương - Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 38/2021/QĐXXST-ST ngày 11 tháng 10 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm số 62/2021/QĐST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Diệp Văn H, sinh năm 1968 (vắng mặt);

Địa chỉ : Dân phố 6, khu phố 3, phư ng X, T phố P, tỉnh Bình Thuận.

Ngư i đại diện theo ủy quyền của ông Diệp Văn H: Ông Lương Công Hữu

Đ, sinh năm 1956 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số nhà 246, đư ng V, phư ng H, T phố P, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguy n Văn P, sinh năm 1966 (vắng mặt);

Địa chỉ : Thôn 1, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguy n Thị B ch T, sinh năm 1967 (vắng mặt);

Địa chỉ : Thôn 1, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Bà Nguy n Thị C, sinh năm 1984 (vắng mặt);

Địa chỉ: Dân phố 6, khu phố 3, phư ng , T phố P, tỉnh Bình Thuận

Ngư i đại diện theo ủy quyền của bà Nguy n Thị C: Ông Lương Công Hữu Đ, sinh năm 1956. Địa chỉ: Số nhà 246, đư ng V, phư ng H, T phố P, tỉnh Bình Thuận (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/01/2021 và bản tự khai ngày 30/12/2021 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Diệp Văn H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị C là ông Lương Công Hữu Đ trình bày:

Ngày 17 tháng 01 năm 2020, ông Nguy n Văn P đã vay của ông Diệp Văn H số tiền 250.000.000đ để vợ chồng ông P kinh doanh buôn bán. Th i hạn vay là 04 tháng, lãi suất thỏa thuận là 2%/tháng và trả lãi theo tuần. Nhưng từ khi vay đến ngày khởi kiện ông Nguy n Văn P chưa trả cho ông Diệp Văn H số tiền vay và lãi suất như thỏa thuận. Vì vậy, ông Diệp Văn H khởi kiện yêu cầuTòa án giải quyết buộc ông Nguy n Văn P và vợ ông P là bà Nguy n Thị B ch T phải trả cho ông số tiền gốc là 250.000.000đ cùng lãi suất 2%/tháng là 60.000.000đ (tính từ ngày 17 tháng 01 năm 2020 cho đến ngày 17 tháng 01 năm 2021). Trong quá trình giải quyết vụ án, tại bản tự khai (bổ sung) ngày 27/10/2021, ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Diệp Văn H và Ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguy n Thị C thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T trả cho vợ chồng ông Diệp Văn H, bà Nguy n Thị C 250.000.000đ tiền gốc cùng lãi suất 0,83%/01 tháng tính từ ngày 17 tháng 5 năm 2020 cho đến ngày xét xử sơ thẩm.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Nguyễn Văn P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Bích T đã được Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các văn bản tố tụng khác, nhưng ông P, bà T không cung cấp tài liệu, chứng cứ và không đến Tòa án tham dự phiên họp, phiên tòa theo giấy triệu tập.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những ngư i tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, th i hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho ngư i tham gia tố tụng là phù hợp quy định pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng phiên tòa sơ thẩm; riêng bị đơn không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T trả cho ông Diệp Văn H, bà Nguy n Thị C 250.000.000đ tiền gốc cùng lãi suất 0,83%/tháng kể từ ngày 17/5/2020 cho đến ngày xét xử sơ thẩm. Ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị Bích T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn Diệp Văn H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T trả cho vợ chồng ông Diệp Văn H, bà Nguy n Thị C 250.000.000đ tiền gốc cùng lãi suất 0,83%/tháng t nh từ ngày 17 tháng 5 năm 2020 cho đến ngày xét xử sơ thẩm. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự và khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Nguy n Văn P cư trú tại thôn 1, T, H, Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn Nguy n Văn P và ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguy n Thị Bích T vắng mặt; ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Diệp Văn H và ngư i có quyền, nghĩa vụ liên quan Nguy n Thị C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt tại phiên tòa; vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử theo quy định

Về nội dung vụ án:

Theo l i trình bày của ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì vào ngày 17 tháng 01 năm 2020, ông Nguy n Văn P có vay của ông Diệp Văn H 250.000.000đ để vợ chồng ông P kinh doanh buôn bán, nhưng từ khi vay cho đến nay ông P chưa trả số tiền trên; vì vậy, ông Diệp Văn H yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T phải trả cho vợ chồng ông Diệp Văn H, bà Nguy n Thị C số tiền còn nợ là 250.000.000đ cùng lãi suất 0,83%/tháng t nh từ ngày 17/5/2020 cho đến ngày xét xử sơ thẩm. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, ông Diệp Văn H cung cấp “Giấy vay tiền” thể hiện nội dung ông Nguy n Văn P vay 250.000.000đ của ông Diệp Văn H vào ngày 17/01/2020, trong giấy này thể hiện th i hạn vay là 04 tháng, không thể hiện lãi suất.

Quá trình giải quyết vụ án, vợ chồng ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị Bích T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông không thực hiện nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự để bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp của mình; vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

Hội đồng xét xử thấy rằng, mặc dù “Giấy vay tiền” chỉ ghi nhận ngư i vay là ông Nguy n Văn P, nhưng ông Nguy n Văn P và bà Nguy n Thị B ch T đều cùng ký vào giấy nhận vay và việc vay tiền của của ông Diệp Văn H là để sử dụng chung cho gia đình; tại th i điểm vay tiền ông P và bà T là vợ chồng nên theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng phải có nghĩa vụ chung phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; do đó, ông P, bà T phải có nghĩa vụ chung đối với khoản nợ trên. Vì vậy, ông Diệp Văn H làm đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguy n Văn P và bà Nguy n Thị B ch T phải thanh toán số tiền gốc là 250.000.000đ và tiền lãi là hoàn toàn có căn cứ.

ét thấy, việc áp dụng mức lãi suất và th i gian t nh lãi suất của nguyên đơn đối với khoản nợ 250.000.000đ là phù hợp với quy định; vì vậy, Hội đồng xét xử buộc vợ chồng ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T phải trả cho ông Diệp Văn H, bà Nguy n Thị C 250.000.000đ nợ gốc và lãi suất 0,83%/tháng t nh từ ngày 18 tháng 5 năm 2020 cho đến ngày xét xử là phù hợp.

Số tiền lãi được t nh như sau: Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 12/11/2021 là 17 tháng 25 ngày x 0,83%/ tháng x 250.000.000đ = 37.004.166đ.

Về án ph : Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên vợ chồng ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T phải chịu tiền án ph dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Diệp Văn H .

Buộc ông Nguy n Văn P, bà Nguy n Thị B ch T phải trả cho ông Diệp Văn H, bà Nguy n Thị C số tiền 287.004.166đ (hai trăm tám mươi bảy mươi bảy triệu không trăm lẽ bốn nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và ngư i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với th i gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí:

- Ông Nguy n Văn P và bà Nguy n Thị B ch T phải nộp 14.350.208đ (mười bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn hai trăm lẽ tám đồng) án ph dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho ông Diệp Văn H 7.750.000đ (bảy triệu bảy trăm năm chục nghìn đồng) tạm ứng án ph đã nộp tại Biên lai số 0009411 ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn 15 ngày t nh từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ